Viêm tiểu tràng cấp

0

Viêm tiểu tràng thường đi đôi với viêm dạ dày, gọi là viêm vị tràng hoặc viêm dạ dày – tiểu – đại tràng.

Nguyên nhân

  • Thường do vấn dể ăn uống không hợp vệ sinh, thức ăn ôi thiu, nhiễm khuẩn.
  • Cơ thể bị nhiễm lạnh
  • Dị ứng
  • Chấn động thần kinh
  • Nhiễm đồng, chì, thủy ngân, urê huyết cao.

Bệnh làm nảy sinh

  • Rối loạn vận động bài tiết và hấp thu ở ruột.
  • Ruột tăng tiết dịch, nhu động ruột tăng, gây ỉa lỏng.
  • Quanh chỗ một bị viêm, bị co thắt gây đau quặn.
  • Chỗ một bị viêm thường phù nề, xung huyết, chảy máu và có thể bị hoại tử và loét.

Lâm sàng

viem-tieu-trang-nguyen-nhan-dieu-tri-2

  • Ăn không ngon, không muốn ăn.
  • Bụng đau ê ẩm và có những cơn đau quặn.
  • Buồn nôn, khát nước
  • Nhiệt dộ tăng
  • Bụng chướng, ỉa lỏng, phân có mùi thối, tanh, có nhầy máu.
  • Ỉa lỏng kéo dài dẫn đến tình trạng mắt nước và truy mạch.

Tiên lượng

  • Thương tổn nhẹ diều trị chu đáo 2-3 ngày khỏi.
  • Thương tển nặng điều trị không tốt có thể bị thủng ruột hoặc chuyển thành mạn tính.
  • Ở người thể lực yếu dễ bị trụy mạch và tử vong.
  • Trẻ nhỏ dễ bị nhiễm độc thần kinh hoặc gây hoại tử ruột, tỷ lệ tử vong cao.

Biến chứng

Bệnh nặng và kéo dài đến nhiễm trùng đường gan mật, nhiễm trùng viêm thận, bể thận, viêm bàng quang…

Điều trị theo y học cổ truyền

Viêm tiểu tràng thuộc bệnh danh vị quản thống. Nguyên nhân do tình chí dề bị kích thích, can khí uất kết mắt khả năng sơ tiết khí cơ thăng thanh giáng trọc của tỳ vị mà gây ra các chứng đau, ợ hơi, ợ chua…hoặc do ăn uống thất thường làm tỳ vị bị ton thương mất khả năng kiện vặn; hàn tà nhân đó xâm nhập gây khí trệ, huyết ứ mà sinh ra các cơn đau.

Viêm tiểu tràng có các thể bệnh sau:

Thể can khí phạm vị

viem-tieu-trang-nguyen-nhan-dieu-tri-1

Còn gọi là can vị bất hòa, can khắc tỳ, can mộc khấc tỳ thổ. có thể do khí trệ hay khí uất, do hỏa uất, do huyết ứ.

Triệu chứng: Đau nhiều ở vùng thượng vị, đau từng cơn, đau xuyên ra hai mạng sườn, xuyên ra sau lưng, bụng đấy trướng, ấn vào đau tăng (cự án), ợ hơi, ợ chua, chắt lưỡi đỏ, rêu lưỡi trắng hoặc vàng mỏng, mạch huyền, có khi đại tiện phân đen.

Bài thuốc 1:

Lá khôi 10g

Nhân trần 12g

Chút chít 10g

Khổ sâm 12g

Đồ công anh 12g

Bài thuốc 2:

Mai mực (Ô tặc cốt) 10g

Hàn the 2g

Gạo tẻ 20g

Mầu lệ nung 6g

Hoàng bá 10g

Cam thảo 4g

Kê nội kim 10g

Bài thuốc 3:

Sài hồ 12g

Bổ công anh 8g

Khổ sâm 16g

Hương phụ 8g

Hậu phác 8g

Uất kim 8g

Cam thảo nam 16 g

Bài thuốc 4:

Sài hồ 12g

Xuyên khung 8g

Chỉ sác 8g

Hương phu 8g

Cam thảo 6g

Thanh bì 8g

Nếu đau nhiều thêm: Khổ luyện tử (quả xoan rừng) 8g, Diên hồ sách 8g.

Nếu Ợ hơi, Ợ chua thêm mai mực (ồ tặc cốt – Hải phiêu tiêu) 20g sắc uống ngày 1 thang.

Chủ đề nhiều người quan tâm: Lá vú sữa chữa bệnh đau dạ dày như thế nào

Thể tỳ vị hư hàn:

Triệu chứng: Đau vùng thượng vị liên miên, nôn nhiều, mệt mỏi, thích xoa bóp, chườm nóng, đầy bụng, nôn ra nước trong, sợ lạnh, tay chân lạnh, phân nát, có lúc táo. Rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch hư tế.

Bài thuốc 1:

Bổ chính sâm 12 g

Lá khôi 20g

Đán hạ chế 6g

Sa nhân 10g

Gừng 4g

Nam mộc hương 10g

Trần bì 6g

Bài thuốc 2:

Hoàng kỳ 6g Qué chi 8g

Sinh khương 6g Bạch thược 8g Cam thảo 6g Đại táo 12g Hương phụ 8g Cao lương khương 6g

Nêu đầy bụng ợ hơi (khí trệ) thêm: Chỉ sác 8g, Mộc hương 8g.

Nếu bụng óc ách nước, nôn ra nước trong bỏ qué chi gia bán hạ chê 8g, phục linh 8g.

Bài thuốc 3:

Ồ mai 10 qua

Hoàng bá 12g

Phụ tử ché 8g

Quế chi 6g

Tế tân 6g

Đẳng sâm 12g

Hoàng liên 8g

Can khương 6g

Đương quy 8g

Sa tiền lOg

Share.

Leave A Reply