Viêm dạ dày mạn tính và các bài thuốc dân gian chữa trị

0

Viêm dạ dày mạn tính là một quá trình viêm mạn tính không đặc hiệu của niêm mạc dạ dày. Căn cứ vào biến đổi tổ chức học của niêm mạc dạ dày, có thể chia thành viêm dạ dày thế loét trợt, thể teo, thể phì đại. Theo vị trí của dạ dày có thế chia thành viêm toàn bộ và viêm khu trú một vùng dạ dày. Trên lâm sàng có triệu chứng chủ yếu là vùng thượng vị nặng, đau, Ợ hơi…

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

viem-da-day-man-tinh-chua-dan-gian-1

Do ăn uống

  • Nuốt nhiều, nhai không kỹ, thức ăn khó tiêu…ứ đọng thức ăn.
  • Các chất chua, cay, cà phê, rượu…lâu ngày tác động vào niêm mạc dạ dày.

Các chất hóa lý (phóng xạ, quang tuyến) vai trò độc hại của một sổ thuốc gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

Các yếu tố nhiễm khuẩn: Viêm tai mũi họng, răng…gần đây là xoắn khuẩn Helico bacter Pylori gây viêm thể viêm nông mạn tính dạ dày.

Suy dinh dưỡng: Thiếu sắt, thiếu BI2…

Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận, suy tuyến giáp…

Các rối loạn tâm lý thẩn kinh thực vật.

Yeu tố di truyền.

Triệu chứng

  • Đau bụng vùng thượng vị: Đau không dữ dội, có cảm giác nóng rát.
  • Rối loạn sau bữa ăn: cảm giác nặng bụng, trướng sau bữa ăn.
  • Ợ hơi hay ợ chua.
  • Thực thể: ấn vùng thượng vị tức, gõ vùng thượng vị đau, người gầy.

Điểu trị

Chế độ ăn uổng: Ăn chậm nhai kỹ, tránh thúc ăn quá nóng, quá lạnh và các chắt kích thích.

Vệ sinh răng miệng thường xuyên.

Tránh dùng các thuốc độc hại cho dạ dày nhất là dùng thường xuyên.

Thuốc

  • Thuốc băng se niêm mạc.
  • Thuốc chống co thắt, ức ché tiét dịch.
  • Thuốc an thần.
  • Thuốc kháng sinh: Ngày nay người ta cho rằng viêm niêm mạc dạ dày do xoắn khuẩn Helicobacter Pylori.

Theo y học cổ truyền

Viêm dạ dày mạn tính thuộc bệnh danh vị quản thống.

Nguyên nhân cơ ché sinh bệnh:

Ăn uổng không điểu độ, ăn nhiều thức ăn sống, lạnh, cay, béo, ngọt, rượiL-.thói quen hút nhiều thuốc lá. Thức ăn này nê trệ, sinh thắp nhiệt, tổn thương tỳ vị, làm cơ chế thăng giáng của tỳ vị mất điểu hòa, khí huyết vận hành không thông dẵn tới khí trệ huyết ứ.

Tâm trí không thoải mái, cáu giận ảnh hưởng đến chức năng sơ tiết can, can khí uất két, xâm phạm vị, dần tới can vị bất hòa hoặc vị khí nghịch lên.

Tự lự, lao động mệt mỏi quá độ sau khi mắc bệnh mạn tính….ảnh hưông đến công năng vận hóa của tỳ vị, công năng thăng giáng mất điểu hòa mà sinh bệnh.

Cảm phải ngoại tà, thêm ăn uống không điểu độ, khiến cho tà khí lưu lại ở trung châu.

Xem thêm: Lá dung chữa bệnh đau dạ dày

Viêm dạ dày mạn tính có các thể

viem-da-day-man-tinh-chua-dan-gian-2

Thể can vị bất hòa

Triệu chứng: vùng thượng vị trướng, đầy, đau nhất là sau khi ăn, Ợ hơi, có khi ợ chua, nôn, rêu lưỡi trắng mỏng.

Bài thuốc:

Sài hổ 9g

Bạch thược 9g

Trần bì 6g

Bán hạ 9g

Diên hồ sách 9g

Chỉ xác 9g

Uất kim 9g

Xuyên luyện tử 9g

Thể hàn ngưng khí trệ

Triệu chứng: vùng thượng vị đau từng cơn, có cảm lạnh, thích nóng, ợ nước trong, rêu lư3i trắng trơn.

Bài thuốc:

Hương phụ 9g

Cao lương khương 6g

Mộc hương 6g

Ngô thù 2g

Tất bát 9g

Sa nhân 3g

Thê can vị uất nhiệt

Triệu chứng: vùng thượng vị đau rát, bứt rứt, cáu gắt, ợ chua, miệng đắng, lưỡi đỏ, rêu vàng, mạch huyền tế hoặc sác.

Bài thuốc:

Đan bì 8g

Bạch thược 9g

Xuyên liên 3g

Phật thủ 9g

Sơn chi 9g

Ngô thù du 1,5g

Bát nguyệt trát 9g

Bán hạ 9g

Thể tỳ vị hư hàn

Triệu chứng: vùng thượng vị đau lâm râm, thích ấm, thích xoa, sợ lạnh, ăn kém, mệt mỏi, đại tiện phân nát, rêu lưỡi trắng mỏng, chất lưỡi nhạt, mạch hoãn hoặc tế nhược.

Bài thuốc:

Đảng sâm 9g

Bạch truật 9g

Bán hạ 9g

Trần bì 6g

Ngô thù 1,5g

Cam thảo 6g

Phục linh 12g

Can khương 2g

Mộc hương 6g

Sa nhân 3g

Thể vị âm suy hư

Triệu chứng: vùng thượng vị đau âm ỉ, không muốn ăn, miệng khô, đại tiện táo, lưỡi đỏ, khô, mạch tê hoặc tế sác.

Bài thuốc:

Sa sâm 12g

Mạch đông 12g

Ngọc trúc 9g

Bạch thược 12g

Thạch hộc 12g

Cam thảo 6g

Bát nguyện trát 9g

Hương duyên bì 9g

Share.

Leave A Reply