Tác dụng của dịch vị trong tiêu hóa thức ăn

0

Nhóm men tiêu hoá

Pepsin

Pepsin hoạt động trong môi trường acid có pH tối thuận 1,6- 3,2. Pepsin cắt dây nối peptid giữa các axit amin khác. Như vậy dưới tác dụng của pepsin phân tử protein được cắt thành những chuỗi polypeptid có kích thước khác nhau, chủ yếu là proteasa và pepton.

tac-dung-cua-dich-vi-tieu-hoa-

Ngoài ra pepsin còn có tác dụng tiêu hoá các sợi collage, là một thành phần của mô liên kết nằm giữa các tế bào của thịt. Chỉ khỉ các sợi collagen đà được tiêu hoá thì các men tiêu hoá mới thấm được vào thịt và tiêu hoá chúng.

Pepsin chỉ có tác dụng tiêu hoá khoảng 10 đến 20% protein của thức ăn. Khỉ độ pH của môi trường cao hơn 5, pepsin trở thành không hoạt động.

Lipase

Lipase của dịch vị cổ tác dụng rất yếu. Nó có tác dụng cắt liên két ester giữa glycerol và axit béo của những lipit đà nhũ tương hoá (lipit của sữa, trứng) thành monoglycerid và axit béo).

Gelatinase

Gelatinase tiêu hoá các phân tử proteoglycan có trong thịt.

Nhóm các chất vô cơ

Quan trọng nhất là HCL Tác dụng của HCL như sau:

  • Tạo pH cẩn thiết để hoạt hoá Pepsinogen
  • Tạo pH tối thuận cho pepsin hoạt động.
  • Sát khuẩn: Tiêu diệt các vi khuẩn có ưong thức ăn. Những người bàỉ tiết ít HC1 dề bị nhiễm khuẩn đường tiêu hoá.
  • Thuỷ phân cellulose của thực vật non.

tac-dung-cua-dich-vi-tieu-hoa-2

Nhóm các chất nhầy

Các chắt nhầy gồm nhiều phân tử glycoprotein và mucopolysarid. Các chất nhầy tạo thành một màng dai, kiềm, bao phủ toàn bộ niêm mạc dạ dày để bảo vệ niêm mạc và thành dạ dày khỏi tác dụng ăn mòn và tiêu hoá của HC1 và pepsin. Bình thường sự bài tiết chất nhầy và HC1, pepsin tương đương với nhau, nên dịch vị có thể tiêu hoá được thức ăn nhưng lại không thể tự tiêu hoá bản thân dạ dày. Khi bài tiết chất nhấy giảm sút, niêm mạc dạ dày dề bị ăn mòn, gây hội chứng viêm loét dạ dày. Chất nhầy còn có tác dụng bôi trơn làm cho thức ăn được vận chuyển dễ dàng.

Xem thêm bệnh đường tiêu hóa: Sa dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Yếu tố nội

Yêu tố nội do té bào viển bài tiết, đó là mucoprotein, trọng lượng phân tử 53.000 dalton. Yêu tố nội có vai trò quan trọng trong sự hấp thu sinh tố BI 2 ở hồi tràng. Tại đây, yếu tố nội gắn với sinh tố BI 2 thành một phức hợp rồi phức hợp này được hấp thu vào máu theo cơ chế ẩm bào.

Điều hoà bài tiết dịch vị

Các tuyến dạ dày chiu sự điểu khiển của đám rối thẩn kinh Meissner. Do đó ngoài bữa ăn, dịch vị vẫn được bài tiết tuy thể tích ít và hàm lượng HC1, pepsin thấp. Đó là dịch vị cơ sỏ hút được từ dạ dày vào buổi sáng, trước khỉ ăn.

Trong cơ thể toàn vẹn, khi bài tiết dịch vị được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và cơ thể hoóc mon.

Cơ chế thần kinh

Chủ yếu là dây thẩn kinh X. Dây X phân nhánh vào đám rối thần kinh ruột (đám rối Meissner). Từ đây có các sợi đi đến các tuyến dạ dày; cũng có các sợi đi dén các té bào biểu mô biến đổi của niêm mạc vùng hang bài tiét gastrin (té bào G). Khi bị kích thích, các tận cùng hậu hạch của dây X bài tiết ra acetylcholin.

Acetylchonin gắn với reptor ở các té bào của tuyến dạ dày làm các tuyến tăng bài tiết dịch vị, cả thể tích lần hàm lượng HC1 và Pepsinogen, đồng thời các tế bào G cũng tăng bài tiết gastrin. Ngoài ra, hệ thần kinh ruột cũng có vai trò trong điểu hòa bàỉ tiết dịch vị thông qua các phản xạ tại chồ. Các phản xạ tại chỗ diễn ra như sau: kích thích từ niêm mạc dạ dày theo các dây thần kinh hướng tâm đến đám rối Meissner của hệ thần kinh ruột, rồi theo các sợi dây ly tâm đến các tuyến dạ dày, hoặc đến các tế bào G để gây bài tiết dịch vị và gastrin.

Các tín hiệu kích thích có thể xuất phát từ bản thân dạ dày như sự căng của dạ dày do thức ăn, hoặc kích thích hoá học (proteose, pepton, axit…). Các tín hiệu kích thích cũng có thể xuất phát từ hệ thần kinh trung ương, đặc biệt là vùng dưới đổi, hệ viển (hệ limbic)v.v. rồi theo dây X đến dạ dày.

Share.

Leave A Reply