Tác dụng chữa bệnh của Mía và Thanh lựu

0

1. Mía

  • Thanh nhiệt, giải khát, giảm nôn mửa

Tính vị

Mía: vị ngọt, tính mát

Thân mía: vị ngọt, tính bình

Phần dùng để uống: nước mía

Phần dùng làm thuốc: thân, rễ, vỏ

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-mia

Nước mía: tiêu khát hòa trung, thanh nhiệt, sinh tân dịch, giải nhiệt dạ dày, trừ phiền muộn

Cây mía: thanh nhiệt sinh tân dịch, hạ khí nhuận táo, mía còn được dùng để sản xuất đường ăn

Bã mía: trị các chứng sưng tấy, bại liệt

Tác dụng trị bệnh

Nước mía: thanh nhiệt tiêu viêm; trị chứng phát nóng sinh ho, ho do phoi nóng, ho ra đàm, cổ họng sưng đau, buồn nôn, phụ nữ buồn nôn khi mang thai; trị viêm dạ dày, trúng độc rượu, táo bón, tiểu tiện khó, khạc ra máu, tiểu ra máu.

Cây mía: trị nóng, phổi nóng phát ho, muộn phiền khát nóng, buồn nôn, táo bón, giải độc rượu.

Rễ: trị cao huyết áp.

Vỏ: trị da ngứa ngáy, trẻ em bị cam tích, ghẻ lở, u nhọt ỏ “bàn tọa” (hai mông).

Cách dùng: 50 – lOOg mía, sắc hoặc ép lấy nước uổng hàng ngày.

Lưu ý khi dùng

  • Người có tỳ, dạ dày lạnh và đau nên hạn chế ăn mía.
  • Người hay bị lanh bụng, tiêu chảy, bệnh tiểu đường không nên uống nước mía.
  • Ăn quá nhiều đường mía dễ bị sâu răng

Thông tin bổ sung

Mía tươi lạnh đem ép lấy nước uống có tác dụng tiêu trừ phiền muộn, giải nhiệt, trị bệnh phong nhiệt.

2. Thạch lựu

  • Khử trùng, sát khuẩn, cầm kiết lỵ

Tính vị

Quả: vị ngọt, chua, chát, tính bình

Vỏ quả lựu: vị chua, chát, tính ôn, có độc nhẹ

Vỏ cây lựu: vị đắng, chua, chát, tính hơi ôn, chứa độc tố

Hoa: vị chua, chát, tính bình

Phần dùng để ăn: quả, hạt

Phần dùng làm thuốc: vỏ cây, vỏ quả, lá, hoa

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-thach-luu

Quả: sát trùng, sinh tân dịch, giải khát

Vỏ cây: sát trùng, se ruột

Vỏ quả: cầm kiết lỵ, khống chế sự phát triển của vi khuẩn, se ruột, giải khát; vỏ lựu xào khô còn dùng để cầm máy

Lá: cầm tả, giải độc, sát trùng

Hoa: cầm máu, làm mát máu

Tác dụng trị bệnh

Vỏ quả: trị dịch tả, kiết lỵ lâu năm, sán gây đau bụng, băng huyết, lòi dom, đại tiện ra máu, di tinh, mộng tinh, lở loét khoang miệng.

Vỏ cây: trị bệnh giun đùa, sán xơ mít, chứng huyết trắng ở phụ nữ.

Lá: trị tiêu chảy, bị thương do ẩu đả hoặc té ngã.

Cách dùng: 20 – 40g, nấu nước uống, hoặc dùng ngoài da như nấu nước tắm hay giã nát đế đăp.

Hoa: cầm máu, trị các bệnh về mũi, viêm lỗ tai, nôn ra máu, kinh nguyệt không đểu, khí hư.

Cách dùng: 8 – 10g, nấu với nước để uống.

Dùng ngoài da: giã nát đắp.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa ở người lớn phải làm sao

Lưu ý khi dùng

  • Không nên ăn thạch lựu khi bụng đổi.
  • Mới bị tả không nên ăn thạch vì nếu ăn sẽ cản trở các vi khuẩn bài tiết ra ngoài.
  • Khi dùng thạch lựu để sát trùng, không được ăn các loại thức ăn có dầu thực vật, mỡ động vật, chất béo để tránh bị trúng độc.
  • Trong vỏ, rề của thạch lựu đều có chất kiềm, chứa độc tính, khi dùng phải cẩn thận.
  • Vỏ quả lựu nếu dùng nhiều sẽ có hại cho phổi, sinh đàm, giảm tuổi thọ.

Thông tin bổ sung

  • Có hai loại thạch lựu:

– Thạch lựu ngọt: vị ngọt, chua chát, tính ôn giúp sinh tân dịch giải khát, sát trùng.

– Thạch lựu chua: vị chua, tính ôn, dùng trị kiết lỵ lâu năm.

  • Thạch lựu ngọt nguyên vỏ đem nấu uống có tác dụng ức chê cầu khuẩn bồ đào, liên cầu khuẩn tan huyết, khuẩn truyền nhiễm cấp tính, và nhắt là khuẩn kiết ly. Ngoài ra, vỗ

3. Dưa Hami

Dưa Hami: còn gọi là Dưa vàng Hami (tên tiếng Anh: Hami melon hay Chinese Hami melon), còn có tên dưa tuyết (snow melon), có nguồn gốc từ Tân cương, Trung Quốc.

Tính vị

Quả: vị ngọt, tính mát (hàn).

Phần dùng để ăn: quả.

Phần dùng làm thuốc: vỏ quả, hạt.

Công dụng

Thịt quả: tiêu viêm lợi tiểu, thanh nhiệt giải khát, giải rượu, cẳm máu, làm sạch máu, trị ngũ tạng hư hỏa, phòng ung thư.

Hạt: thanh nhiệt tiêu đờm, nhuận trường.

Vỏ quả: trị ho.

Tác dụng trị bệnh

Thịt quả: trị trúng nẳng, táo bón, viêm dạ dày, viêm ruột, chảy máu cam, chảy máu chân răng, sốt, miệng khát, tiểu tiện khó, miệng mũi mọc mun nhọt.

Cách dùng: ăn với lượng thích hợp.

Lưu ý khi dùng

Những người cơ thể hư nhược, đi phân lỏng, bị phù nước, suy giảm chức năng thận, thổ huyét, ho ra máu, cổ họng ngứa không nên dùng.

Thông tin bổ sung

Ăn dưa Hami hàng ngày giúp bồi bổ cơ thể, phòng trừ bệnh tật. Chất carotene trong quả có tác dụng kháng oxy hóa; phòng ngừa ung thư phổi, ung thư vú, ung thư tử cung và ung thư ruột già.

Share.

Leave A Reply