Tác dụng chữa bệnh của dưa hấu và dứa

0

Dưa hấu

  • Giải nhiệt
  • Lợi tiểu

Tính vị

Thịt quả: vị ngọt, tính hàn. Nước quả: vị ngọt, tính mát.

Vỏ dưa hấu: vị ngọt, tính mát.

Rễ lá hoặc dây: vị nhạt, hơi đắng, tính mát.

Hạt dưa: vị ngọt, tính bình.

Vỏ hạt dưa: vị nhạt, tính bình.

Bột dưa: vị mặn, tính hàn.

Phần dùng để ăn: thịt quả dưa hấu.

Phẩn dùng làm thuốc: vỏ dưa (cẵ lớp vồ xanh lẫn lớp vỏ trắng), hạt dưa.

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-dua-hau

Vỏ dưa: thanh nhiệt, giảm khát, lợi tiêu.

Hạt dưa: bồi bổ cơ thể, có lợi cho ruột.

Thịt dưa: thanh nhiệt, giảm nóng, tiêu trừ phiền muộn, giải khát, lợi tiểu, bổ phổi, giải độc, hạ huyết áp.

Rễ lá: thanh lọc cơ thể.

Tác dụng trị bệnh

Thịt dưa hau: trị viêm gan, viêm thận, phù thũng, nóng trong mùa hè, hay khát, huyết áp cao, bệnh hoàng đản, viêm mật, ho, hen suyễn, tiêu tiểu ra máu vàng đỏ, miệng lưỡi bị lở, phát sốt.

Vỏ dưa hấu: trị viêm thận cấp tính; phù thũng; gan cứng; bụng ứ nước, sưng; huyết áp cao; trẻ em nóng bức vào hè.

Cách dùng: 15 – 50g vỏ dưa, mang nấu nước uống hoặc sao khô rổi nghiền nát để uống.

Dùng ngoài da: nấu hoặc ép lấy nước thoa lên vết thương.

Hạt: trị táo bón ở người lớn tuổi và thai phụ.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống, cũng có thể ăn sống hoặc rang chín.

Phấn dưa: trị cổ họng sưng đau, miệng lưỡi lở loét.

Rề, lá và dây: trị tả, kiết lỵ, bị bỏng, viêm mũi.

Cách dùng: 15 – 40g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã lẩy nước thoa lên vết đau.

Lưu ý khi dùng

  • Người có các triệu chứng như: tiêu chảy làm bụng đau, tỳ vị hư hàn, thiếu máu, toàn thân sưng phù, bài tiết chậm không nên ăn dưa hấu.
  • Không ăn chung dưa hấu với măng cụt.
  • Người có miệng lưỡi bị lỡ, tiểu đường, bắt đầu có dấu hiệu cảm sốt không nên dùng dưa hấu
  • Người có ruột, dạ dày lở loét, phong thấp cũng không nên ăn nhiều

Thông tin bổ sung

Trong dưa hấu có hàm lượng đường và kalỉ, muối giúp lợi tiểu và tiêu sưng, có công hiệu chữa trị bệnh viêm thận, có hàm lượng enzym làm cho proteữi không hòa tan, tăng cường dinh dưỡng cho người viêm thận. Đổng thời, đây là loại thực
phẩm có khả năng giảm huyết áp, có tác dụng với người bị xơ gan, ứ nước trong bụng…

Vỏ dưa hấu ngọt mát, có thể tiêu nóng giải khát, lợi tiểu, có tác dụng tốt với người bị tiểu đường, miệng lười lở, cao huyết áp, viêm thận thủy thũng, đái dắt.

Lưu ý: thịt dê và dưa hấu ky nhau.

Y học nhận định rằng, sau khi ăn dưa hấu nếu ăn thịt dê sẽ bị tổn thương nguyên khí, bãi vì thịt dê có vị ngọt tính nhiệt, còn dưa hấu thì có tính hàn, việc ăn dưa hấu sẽ làm cho chất bổ dưỡng của thịt dê giảm mắt. Đổi với những người có bệnh dương hư hoặc tỳ hư rắt dề dẫn đến tinh trạng tỳ và dạ dày rối loạn. Nếu rơi vào trường hợp trên, có thể dùng cam thảo nấu uổng để giải độc.

Dưa hấu và bạc hà, trà xanh có tác dụng bổ trợ nhau.

Xem thêm: Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em

Dứa

Dứa chứa nhiều enzim giúp phân giải protein, bio – glucozit làm giảm bệnh máu đông

Tính vị

Qủa: vị ngọt, hơi chua, tính bình.

Phần để ăn: quả.

Phần làm thuốc: vỏ, thân, lá.

Lưu ý khi dùng dứa

tac-dung-chua-benh-cua-dua

  1. Những người bị lạnh bụng khi dùng dứa nên nấu canh để dùng.
  2. Dứa tươi trước khi ăn nên ngâm và rửa bằng nước muối.
  3. Sau khi ăn nếu thấy đau bụng, tiêu chảy hoặc có cảm giác ngứa lưỡi, tê miệng thì không nên dùng nữa.
  4. Những người bị chàm và có vét lở loét, mụn nhọt nên kiêng dùng.

Tác dụng trị bệnh

Quả: sinh tân dịch, giải khát, thanh nhiệt, giúp tinh thẳn sảng khoái, giảm sưng tấy, lợi tiểu, tốt cho dạ dày, hỗ trợ tiêu hóa, ích tỳ vị, ngừa ung thư đường ruột, trị say nắng, giải rượu, hồ trợ tiêu hóa, hạ huyết áp.

Cách dùng: ăn sổng hoặc nấu chín.

Vỏ:  lợi tiểu, trị tiêu chảy, kiết lỵ.

Cách dùng: 50 – lOOg, sắc với nước uổng.

Thân: hỗ trợ bài tiết độc tố ra khỏi cơ thể, hẵ trợ tiêu hóa, trị đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy.

Nước ép dứa: trị ho do nhiệt, viêm cuống phổi, đau họng.

Lá: chứa chất chống oxy hóa, trị tiêu chảy.

Cách dùng: 50 – 100g, sắc với nước uống.

Hoa: trị đau đầu.

Lõi quả: trị bệnh đường ruột.

Lõi thân: trị đau dạ dày.

Lõi cuống quả: trị sỏi thận.

Cách dùng: 50 – 100g, sắc nước uống.

Thông tin bổ sung

Dùng dứa sau bữa ăn giúp dễ tiêu, làm tan dầu mỡ, hổ trợ tiêu hóa; enzym trong quả dứa giúp phân giải protein và bio – glucozit trong dứa có. thể làm thuyên giảm bệnh máu đông, bệnh động mạch vành và bệnh tắc động mạch não; đây cũng là thực phẩm bổ dường đối với những người bi bênh tim mach.

Enzym giúp phân giải protein có trong dứa hỗ trợ sự hấp thụ protein, hỗ trợ tiêu hóa, trị tiêu chảy, lợi tiểu, chống viêm cục bộ, giảm phù thũng. Lõi thân dứa là thành phần trị sỏi thận, trị đau dạ dày và có chứa enzym chống ung thư.

Share.

Leave A Reply