Tác dụng chữa bệnh của Đu đủ và Hồng

0

Đu đủ

  • Tăng cường sức đề kháng cho cơ thể

Tính vị

Quả: Vị ngọt, tính bình…

Củ, rễ: Vị ngọt, tính bình

Phần dùng để ăn: Quả chín.

Phần dùng làm thuốc: Cây tươi, hạt quả đu đủ chín

Lưu ý khi dùng

  1. Ăn nhiều đu đủ sẽ sinh trưởng khí, bệnh tả
  2. Đu đủ vừa chín tới rất thích hơp cho người tiêu hóa không tốt
  3. Trong hạt đu đủ có thành phần làm hư thai, thai phụ nên cẩn thận khi dùng

Tác dụng trị bệnh

tac-dung-chua-benh-cua-du-du

Đu đủ: có tác dụng hóa thắp, diều trị kinh mạch không lưu thông dẫn đến đau nhửc, tẽ liệt, co duỗi khó khăn; còn có tác dụng giảm sưng khớp và hỗ trợ tiêu hóa; diều trị cao huyết áp, lượng mỡ trong máu cao, các bệnh về tim, viêm dạ dày, thiếu sữa; chữa trị chứng béo phì, tiêu hóa không tốt; kiện tỳ, bổ gân cốt, thanh nhiệt, giải khát, giải độc, giảm sưng, giải rượu.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống hoặc ăn sống.

Dùng ngoài da: giã nát quả tươi để xoa bóp.

Lá: trị sưng đau.

Dùng ngoài da: ép lấy nước xoa bóp hoặc nghiền nát rồi đắp lên chồ đau.

Thân: giải độc, chữa lành xương gày, mụn nhọt lỗ loét gây sưng tấy

Thông tin bổ sung

Đu đủ có tác dụng kiểm ché trung khu thần kinh bị tê liệt, trúng độc, kháng ung thư và bệnh huyết trắng. Ngoài ra, loại quả này còn có tác dụng dưỡng khí

Chất xúc tác protein trong đu đủ có thể trợ giúp tiêu hóa protein, có tác dụng đối với những trường hợp tiêu hóa chậm hay bị viêm dạ dày; đu đủ còn có khả năng ngăn chặn sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, đồng thời có thể tiêu diệt và kìm hãm các loại ký sinh trùng.

Quả đu đủ chín ngoài việc dùng đê chữa bệnh ngoài da, còn có tác dụng chữa trị bệnh trĩ hoặc táo bón rất tốt.

Đu đủ và các loại hải sản tươi sổng ky nhau: Đu đủ có chất protein, đặc biệt có khả năng phân giải các chắt lên men, loại bỏ chất béo có trong các loại thịt và cả lượng mỡ tích tụ trong cơ thể. Hơn nữa, thịt đu đủ còn có ưu điểm là làm thuốc tẩy ruột, cổ thể làm giảm thiểu các chắt cặn bâ tích tụ trong cơ thể, do đó không nên ăn cùng với các loại hải sản như cá biển, tôm biển.

Đu đủ có tác dụng bổ trợ cho sữa bò: Sữa bò là thực phẩm thiết yếu để làm đẹp, nếu dùng chung với đu đủ sẽ rất tốt.

Xem thêm: Hội chứng ruột kích thích của trẻ em

Hồng

  • Giúp tim hoạt động bình thường, hạ huyết áp rất hiệu quả

Tính vị

  • Quả hồng: Có vị ngọt, hơi chát, chua, tính hàn
  • Mứt hồng: Vị ngọt, chát, tính bình
  • Hồng khô: Vị ngọt, chát, tính hàn
  • Bột hồng khô: Vị ngọt, tính hàn
  • Lá hồng: Vị đắng, tính hàn
  • Cuống quả hồng: Vị đắng, chát, tính bình
  • Rễ hồng: Vị đắng, chát, tính bình
  • Hoa hồng: Vị ngọt, tính bình
  • Phần dùng để ăn: quả hồng, mứt hồng, hồng khô, bột hồng khô
  • Phần dùng làm thuốc: toàn bộ thân cây, rễ cây

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-qua-hong

Quả: thanh nhiệt giải dộc, giảm ho tiêu đờm, sinh tân dịch, giải khát, kiện tỳ, kích thích sự thèm ăn, hồ trợ tiêu hóa, hạ huyết áp.

Bột hổng khô: thanh nhiệt tiêu đờm, sinh tân dịch, giải khát, trị phổi nóng.

Cuống quả: hạ khí, ngưng nấc cụt.

Hổng khô: nhuận phế, cầm máu, se ruột.

Lá: ngưng ho, hết suyễn, cẩm máu, giảm huyết áp.

Vỏ quả: trị nọc độc, u nhọt, ghẻ lở.

Hổng xanh: thanh nhiệt, giã rượu, có nhiều chất tannin (dùng để thuộc da thú).

Vỏ cây: thanh nhiệt, giải độc, cầm máu.

Hoa: trị ghẻ lở, nôn ói, ợ chua.

Rễ: mát máu, cầm máu, thanh nhiệt, giải độc.

Mứt: bổ phổi cầm máu, kiện tỳ, se một.

Tác dụng trị bệnh

Quả hổng: trị tuyến giáp sưng đau, ho suyễn, hay giật mình, táo bón, đau một, nôn ổi, đau dạ dày, viêm một mãn tính, phổi nóng, ho khạc, đau họng, xuất huyết dạ dày, xuất huyết một, bệnh tri, huyết áp thấp, suyễn nóng, lưỡi miệng bị lỗ, nôn ra máu.

Cách dùng: ăn sống, sắc nước uống, hoặc rang khô rồi nghiền nát, quả hổng chưa chín dẳm ép lấy nước uống đểu được.

Hổng khô: trị nôn ra máu, khạc ra máu, ra máu ở đường tiết niệu, bệnh tri ra máu, kié t lỵ.

Cuống hổng: giảm sốc khí, ngưng nấc cụt, trị chứng sợ lạnh, hay tiểu đêm, chứng dạ dày khó chịu khi ăn.

Cách dùng: cuống hổng từ 5 -15g sẳc nước uống.

Dùng ngoài da: nghiền nát rồi đắp lên vết thương.

Bột hổng khô: trị lưỡi, miệng bị lở; giúp giải khát.

Cách dùng: 8 -15g bột hồng khô, pha nước nóng uổng.

Dùng ngoài da: thoa lên vết thương.

Rễ hồng: trị băng huyết, bệnh tri, đi tiện ra máu, xơ cứng huyết quản, huyết áp cao.

Cách dùng: 40-150g, sắc nưóc uống.

Dùng ngoài da: bôi lên vết thương.

Vỏ cây: hạ huyết áp, trị bỏng.

Cách dùng: 5 – 6g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: già rồi đẳp lên vét đau.

Mứt hồng: trị khô họng, khàn tiếng, khạc ra máu, nôn ra máu, tiểu tiện ra máu, tỳ hư, tiêu hóa thức ăn không tốt, kiết lỵ, sắc mặt tím đen.

Cách dùng: ngâm và nuốt từ từ, hoặc nấu chín, rang khô rổi sắc uổng.

Lưu ý khi dùng

Sau khỉ ăn hồng, không nên uống rượu trẳng, nước nóng cũng như trà vì sè dề dần đến đau dạ dày.

Người đang đói tránh ăn hồng; không được dùng chung hổng với cua.

Người có khí hư, cơ thể suy nhược, phụ nữ sau khi sinh, người bị phong hàn cảm sốt không nên ăn quá nhiều hồng.

Người tỳ vị hư hàn, phù thùng và bệnh sốt rét không được ăn hổng.

Người có đàm nhiều và đặc, cẩn thận khi ăn hổng.

Người bị bệnh ung thư có thể ngậm 2 miếng mứt hông để điều trị.

Thông tin bổ sung

Trong quả hồng tươi cổ hàm lượng Iodine cao, ăn thường xuyên sẽ có tác dụng đối với những người bị đau tuyến giáp.

Enzym xeton trong lá hổng giúp giảm huyết áp, có tác dụng đẩy nhanh sự lưu thông của động mạch cơ tim; thành phần trong lá hổng có tác dụng khống ché tụ cầu khuẩn.

Các chất trong cuống hồng có tác dụng làm ổn định và chống lại rối loạn tuần hoàn tim. Thường dùng cuống hong de trị bệnh nấc cụt, đái dầm, viêm dạ dày.

Lá hồng có thể làm trà, thường xuyên uống trà lá hổng giúp ổn định và hạ huyết áp, giẩm xơ cứng huyết quản, tiêu viêm lọc máu.

Share.

Leave A Reply