Tác dụng chữa bệnh của Dâu tây và Vải

0

1. Dâu tây

Chứa các loại hợp chất hữu cơ, có tác dụng đặc biệt đối với các bệnh đường máu

Tính vị

Quả: vị ngọt, hơi chua, tính mát

Phần dùng để ăn: quả

Phần dùng làm thuốc: quả

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-dau-tay

Thanh mát giảm ho, tốt cho dạ dày, dễ tiêu hóa, làm đẹp da, lợi tiểu, ngừng tiêu chảy, nhuận phế sinh tân, kiện tỳ, hạ huyết áp, giúp sáng mắt, dưỡng gan.

Tác dụng trị bệnh

Trị ho khan không dờm, mụn nhọt sưng đau, tiểu tiện khó, tư âm nhuận phế, táo bón, bệnh tri, bệnh cao huyết áp, lượng cholesterol cao, mỡ trong máu cao, nưởu bị chảy máu, thiếu máu, ngừa bệnh ung thư, giải khát, chán ăn, trị chứng tiêu hóa không tốt, yết hầu sưng đau, miệng lưởỉ nổi mụn, trị phế nhiệt hen suyễn, bệnh tiểu đường.

Ngoài ra, quả dâu còn cung cấp lượng dinh dưdng cao, giúp cơ thể cường tráng.

Cách dùng: có thể pha chế hoặc ăn quả tươi một lượng vừa phải.

Lưu ý khi dùng

Dâu tây dùng sau khi ăn cơm có thể phân giải lượng chất béo hấp thụ, bổ trợ tiêu hóa, kích thích vị giác. Bến cạnh dó, những cỏ người ruột, dạ dày hư hàn hoặc bị tả nên cẩn thận khi dùng.

Thông tin bổ sung

Hàm lượng vitamin c trong dâu tây tương đổi cao, ngoài ra còn có chất dé kháng, đảm bảo sự ổn định của náng độ pH trong máu – đây là chắt không thể thiếu, tham gia vào quá trình sinh lý khí hóa của cơ thể, thúc đẩy sự hình thành tế bào, bảo vệ gân cốt, cơ, huyết quản, răng…

Dâu tây tươi có thành phần hóa học phong phú, đưa vào cơ thể gỉủp kháng độc, phòng trừ sự hình thành các khối u trong tế bào.

Dâu tây có thể giải rượu, hàm lượng vitamin và keo trong quả dâu giúp điều trị táo bón, phòng ngừa và trị bệnh tri, cao huyết áp…

Dâu tây rắt tốt đối với các loại bệnh về đường ruột, dạ dày, có thể phòng trị bệnh xơ cứng động mạnh, trị bệnh động mạch vành, xuất huyết não, kháng ung thư, có tác dụng bổ trợ việc điều trị bệnh máu trắng, thiếu máu.

Cách làm rượu dâu tây

NGUYÊN LIỆU: 500g dâu tây, lOOg đường trắng, 3 chai rượu gạo.

CÁCH LÀM: dâu tây rửa sạch, để khô, bỏ cuống, cho vào hũ rồi đổ đường và rượu vào đậy kín, ngâm khoảng 2-4 tháng là có thể mở ra dùng, gạn bỏ bã, mỗi ngày uống 20 – 50ml.

CÔNG DỤNG: bồi bổ sức khỏe, cường tráng, dưỡng da.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ em có nguy hiểm không

2. Vải

  • Ức chế viêm gan B, phòng chảy máu cam

Tính vị

Quả: vị ngọt, chua, tính ôn

Vỏ quả: vị ngọt, tính ôn

Hạt: vị ngọt, hơi đắng, tính ôn

Rễ: vị hơi đắng, tính ôn

Phần dùng để ăn: quả chín

Phần dùng làm thuốc: quả, rễ, vỏ quả, hoa, lá

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-vai

Quả: vị ngọt, chua, tính ôn.

Vỏ quả: vị ngọt, tính ôn.

Hạt: vị ngọt, hơi đẳng, tính ôn.

Rễ: vị hơi đắng, tính ôn.

Phần dùng để ăn: quả chín.

Phần dùng làm thuốc: quả, rễ, vỏ quả, hoa, lá.

Công dụng

Quả: bổ tỳ dường huyết, bổ huyết kiện phế, sinh tân dịch, giải khát, hành khí giẫm đau, giải phiền, thúc đẩy quá trình tuần hoàn máu, tiêu sưng.

Hạt: hành khí giảm đau, tán hàn, tán khí trệ. Vỏ quả: thanh tâm hạ hỏa, trị bệnh ly.

Rễ: hành khí giảm đau, giải độc tiêu sưng, kiện tỳ ích khí.

Hoa: điểu kinh, giảm đau.

Tác dụng trị bệnh

Thịt quả: dành cho người bệnh, miệng khô dịch ít, ăn ít, hư, hồi hộp đổ mổ hôi, nấc cụ loãng, xuất huyét bên ngoài, c độc.

Cách dùng: 5-10 miếng, sẳc nước hoặc ngâm rượu uống.

Dùng ngoài da: giâ nát bôi, hoặc sao cháy rồi nghiền thành bột mịn.

Quả khô: trị bệnh suyễn, sau khi sẩy thai lưu huyết không dừng, trẻ nhỏ đái dắt, tỳ hư tiết tả, khí huyết hư, bồi bổ khí huyết.

Hạt: trị thoát vị bụng, xoang dạ dày đau, phụ nữ đau bụng do huyết khí không dểu, tinh hoàn sưng đau.

Cách dùng: 7,5 -15g hạt vải sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nghiền thành bột để xoa.

Vỏ quả: trị thoát vị, kiết lỵ, đau bụng, cảm mạo đau đầu, chứng khát ở sản phụ, rong huyết, mụn nước.

Rễ: trị dạ dày lạnh, phình đau; thoát vị bụng; di tinh; yết hầu sưng dau; đi tiểu nhiều lần.

Cách dùng: 15 – 50g quả khô (nếu là quả tươi thì khoảng 75g), sắc nước uống.

Hoa: trị chứng kinh nguyệt không đểu ở phụ nữ, bệnh tiểu đường, yết hẳu sưng đau.

Lá: trị chúng lỗ loét ở đầu.

Cách dùng: sẳc nước rửa hoặc sao rồi nghiền để rắc.

Lưu ý khi dùng

  • Những người bị đờm không nê ăn vải.
  • Vải tính ôn, nhiệt, trợ hỏa nên những người âm hư hỏa vượng và dạ dày nóng, miệng đắng cần hạn chế dùng.
  • Không nên ăn vải quá nhiều, nếu không sẽ làm giảm lượng đường trong máu, dẳn đến choáng váng hoặc hôn mê.

Thông tin bổ sung

Vải có tác dụng để kháng đối với| viêm gan B, còn giúp hạ lượng đường trong máu và gan nên có thể dùng trị’ bệnh tiểu đường. Những người vừa mới khỏi bệnh, thân thể hư nhược, £ dịch tiết ít có thể dùng vải để bồi bổ.

Share.

Leave A Reply