Tác dụng chữa bệnh của Dâu tằm

0

Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể, chống lão hóa

Tính vị

Quả: vị ngọt, chua, tính hàn.

Lá: vị ngọt, chua, cay, tính hàn

Cành: vị đắng, tính hàn

Nước cây dâu: vị đắng, tính hàn.

Cây tầm gửi trên cây dâu: vị đắng, ngọt, tính bình

Chất nước trong cây dâu: vị đắng, tính hàn

Vỏ cây dâu: vị đắng, tính hàn

Phần dùng để ăn: quả

Phần dùng làm thuốc: lá, rễ, vỏ chanh, cành.

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-dau-tam-2

Quả: tư âm dưỡng huyết; bồi bổ gan thận; an thần lợi trí; sinh tân dịch; trị khát, nhuận trường thông tiện; giúp mọc râu, sáng mắt, thính tai; giải độc do rượu; giảm sưng phù.

Rượu dâu: bồi bổ gan thận.

Lá: tán nhiệt, làm tiêu nhiệt ở phổi, giúp mát gan; lá dâu sau khi chưng có tác dụng làm sáng mắt, nhuận tràng, trị ho.

Nước lá dâu: giúp mát gan, sáng mắt; giảm sưng phù; giải độc.

Cây tắm gửi trên cây dâu: trừ phong thấp, bổ gan thận, bổ gẳn cốt, dưỡng huyết an thai, lợi tiểủ.

Cành: thanh nhiệt, trừ phong thắp, lợi khớp, tán ứ thông mạch.

chất nước trong cây dâu: thanh nhiệt giải độc, cầm máu. Vỏ rễ, vỏ cây: trị suyễn, lợi thủy, giảm sưng phù.

Rễ: thanh nhiệt, an thần, khứ phong thông mạch.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có nguy hiểm không

Tác dụng trị bệnh

Rễ: trị nhức mỏi gân cốt, đau mắt đỏ, bệnh kinh phong, thương do té ngã, cao huyết áp.

Cách dùng: 20 – 50g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nấu nước rửa.

Rượu dâu: trị thận hư, chứng phù nước, ù tai, bổi bổ ngũ tạng, giúp sáng mắt.

Cách dùng: mỗi lân dùng khoảng 5 – lOml.

Chắt nước trong cây dâu: trị lở miệng lưỡi, chảy máu do ngoại thương, rắn độc cắn.

Cách dùng: lấy nước bôi ngoài da.

Nước lá dâu: trị mắt đỏ; giảm sưng phù, tê liệt; trị rét cắn, mụn nổi toàn thân, bướu nhọt ỗ cổ.

Cách dùng: dùng thoa ngoài da hoặc nhỏ vào mắt.

Lá: trị cao huyết áp, cảm mạo phong nhiệt, nóng trong người, đau đầu, ho, ho do tổn thương ở phoi, yết hầu sưng đau, đổ mồ hôi trộm, viêm màng mắt, mắt đỏ đau gây chảy nước mắt, hoa mắt, chứng đau đầu huyết hư ở sản phụ sau khỉ sinh hoặc người mới khỏi bệnh, đầu óc choáng váng, da khô sức kém, lượng mỡ cao trong máu, bị thương do vật nhọn.

Cách dùng: 10 – 25g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nấu nước rửa hoặc giă đắp.

tac-dung-chua-benh-cua-dau-tam-1

Vỏ rễ: trị ho do phế nhiệt, viêm mũi, phù thũng, suyền do nhiệt, miệng khát, thổ huyết, vỏ rễ còn có tác dụng lợi tiểu tiêu thũng, hạ huyết áp. vì vỏ cây có tánh hàn nên những người suyễn do hàn không nên dùng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã vắt lấy nước bôi hoặc nấu nước rửa.

Cành: trị đau vai, nấm da, viêm khớp, đau lưng, tay chân tê dại, huyết hư, bong gân, đau dạ dày:

Cách dùng: 25 – 50g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nấu nước rửa.

Cây tầm gửi trên cây dâu: trị đau mỏi lưng và đầu gổi, yếu gân cốt, động thai.

Quả: trị chứng choáng váng đầu óc, mắt mờ, mất ngủ, đau bụng, khô họng, suy nhược thần kinh, thiếu máu, huyết hư, ruột khô, táo bón, viêm gan mãn tính, trừ khát, bệnh tràng nhạc (bệnh lao hạch ở hai bên cổ).

Cách dùng: 10 – 25g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: ngâm nước rửa.

Lưu ý khi dùng

  • Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, tiêu hóa kém, thận hư không nên dùng.
  • Người bị hen phế quản do phế hàn không nên dùng vỏ cây dâu.

Thông tin bổ sung

Quả dâu tằm cỏ tác dụng tảng cường khả năng miền dịch của cơ thể, điều tiết sự cân bằng của hệ miễn dịch, giúp tiết
nước bọt, giải khát, trị táo bón, thúc đẩy nhu động ruột. Loại quả này rắt tốt cho người cao tuổi miệng thường khát, khô, tân huyết hư dần đến ruột khô, táo bón.

Dâu tằm giúp bổ gan sinh huyết, điều tiết tế bào bạch cầu ở máu ngoại vi và hệ miền dịch. Thường xuyên dùng dâu tằm có tác dụng chống lảo hóa, giúp kéo dài tuổi thọ.

Cách làm rượu dâu tằm

NGUYÊN LIỆU: 500g dâu tằm (không cần chín kỹ, chĩ cần quả vừa chuyển sang màu đỏ là được), 400g đường cát, 1 lít rượu 35 °c.

CÁCH LÀM: Rửa sạch dâu, để ráo nước rồi cho vào hũ, cho đường và rượu vào, đủ khoảng 45 ngày là có thể dùng. Rượu dâu có tác dụng bồi bổ cơ thể, mỗi lần dùng một lượng, thích hợp tùy từng người.

Share.

Leave A Reply