Tác dụng chữa bệnh của chanh và nhãn

0

1. Chanh

Chứa nhiều vitamin C, có tác dụng giải khát

Tính vị

Quả: vị chua, tính mát

Hạt: vị đắng, tính bình

Vỏ quả: vị chua, cay, tính ổn

Lá: vị cay, ngọt, tính ôn

Phần để ăn: nước cốt, thịt quả

Phần dùng làm thuốc: hạt, vỏ quả, hoa, rễ

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-chanh

Quả: sinh tân dịch, giải khát, lợi phế nhuận hẳu, khai vị kiện tỳ, giải nhiệt, hồ trợ tiêu hóa, tiêu đờm, hạ lipid trong máu, chổng viêm.

Lá: tiêu đờm trị ho, tốt cho dạ dày và phổi, trị tiêu chảy, trị các bệnh nhẹ và làm ấm cơ thể.

Hạt: giúp lưu thông khí huyết, giảm đau.

Vỏ quả: giúp lưu thông khí huyết, giảm đau, tốt cho dạ dày.

Re: hành khí hoạt huyết, giảm đau, trị ho.

Tác dụng trị bệnh

Thịt quả: trị ho đờm do phế nhiệt, khó thở khi ho, trướng bụng, tiêu chảy, ăn không ngon, ngừa say nắng, giải khát, tức
ngạt và khó chịu ở vùng ngực, chấn thương do trật đả, viêm họng, cao huyết áp, nhồi máu cơ tim.

Lá: viêm phế quản mãn tính, trướn bụng, ho nhiều đờm, khó thở.

Cách dùng: 15 – 29g, sắc nước uống.

Rễ: trị dau dạ dày, thoát vị, ho, chấn thương do trật dả. Cách dùng: 20 – 40g, sắc nước uống.

Vỏ quả: trị tỳ vị khí trệ, ăn không ngon, bụng trướng đau. Cách dùng: 15 – 20g, sắc nước uống.

Hoa: trị chóng mặt do cao huyết áp.

Lưu ý khi dùng

  • Người bị cảm cúm, sốt, ho nên dùng với lượng vừa phải.
  • Người mắc các bệnh dạ dày, loét tá tràng, dạ dày tiết nhiều axit, bị sâu răng, bệnh tiểu đường nên hạn ché dùng.
  • Người bị bệnh cao huyết áp có thể dùng thường xuyên

Thông tin bổ sung

Chanh có tác dụng rõ rệt trong việc điều trị các chứng chán ăn, thiếu vitamin c, say nắng, háu nước, nôn mửa do nóng bức vào mùa hè…

Chanh có vị chua, do vậy khi dùng nên cho lượng nưóc ép vừa phải pha với nước lạnh và đường trắng, uống vào sẽ trị say nắng, sinh tân dịch, giảm mệt mỏi, giúp an thần.

Chanh để nguyên vỏ cắt lát, rẳc thêm đường trắng, rồi ngâm nước nóng để uổng, dùng thường xuyên có tác dụng hỗ trợ điều trị cao huyết áp, bệnh tim mạch.

Cách làm rượu chanh

NGUYÊN LIỆU: 500g chanh tươi, 500g dưòng phèn, 3 chai rượu.

 

CÁCH DÙNG: Chanh rửa sạch, cắt đôi, một nửa để nguyên vỏ cắt làm tư, nửa còn lại bỏ vỏ vắt lấy nước; sau í đó cho tắt cả nguyên liệu vào ngâm b khoảng 1 tháng (hay 20 ngày) là dùng được, không nên để quá lâu vì sẽ làm giảm độ chua và mùi thơm của rượu.

Lưu ý: Rượu chanh có thể dùng cùng với những thức uống khác, như hòa cùng với những loại rượu thuốc khác (tuy nhiên cần chú ý đến liều lượng khi pha). Loại rượu này có thể dùng trước hay sau khi ăn đểu được, riêng đối với những người dạ dày tiết nhiều axit thì nên uống ít.

CỒNG DỤNG: Làm tan mệt mỏi, giữ vẻ trẻ trung, giúp sảng khoái tinh thần, hổ trợ tiêu hóa, bồi bổ cơ thể.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa ở người lớn phải làm sao

2. Nhãn

Dùng thường xuyên có tác dụng giảm mệt mỏi, tăng cường trí nhớ, ức chế sự phát triển của vi khuẩn

Tính vị

Thịt quả: vị ngọt, tính ôn

Vỏ quả: vị ngọt, chát, tính ôn

Hạt: vị ngọt, chát, tính bình

Rễ: vị đắng, chát, tính bình

Hoa: vị hơi đắng, ngọt, tính bình

Phần để ăn: thịt quả

Phẩn dùng làm thuốc: vỏ quả, hạt, rề, vỏ cây, hoa, lá.

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-nhan

Thịt quả: bổ tỳ ích vị, dường huyết an thẩn, bổ tâm tỳ, bổ máu, bồi bổ trí não.

Lá: thanh nhiệt giải độc, mau liền sẹo.

Rễ: khứ phong lợi thắp, thông kinh mạch, điểu trị xuất tinh sớm.

Hạt: lợi khí, giảm đau, cẩm máu, hóa thấp.

Vỏ quả: làm liền vết thương.

Hoa: giúp vét thương mau lành, lợi tiểu.

Tác dụng trị bệnh

Thịt quả: trị thiếu khí huyết, huyết hư, đánh trống ngực, hay quên, mất ngủ, chóng mặt, suy nhược thần kinh, phụ nữ hay khó chịu thòi kỳ mãn kinh, đổ mổ hôi, viêm dạ dày, sa dạ dày, tỳ hư, tiêu chảy, phụ nữ bị co giật sau khi sinh, cơ thể yếu, tắt kinh, bị phù sau sinh, chứng bắt lực ở nam giới, di tinh, bị bỏng.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống; nếu muốn dùng liều lượng mạnh thì sắc uống khoảng 40g – 75g, cũng có thể ngâm rượu uống.

Hạt: trị thoát vị, chắn thương gây chảy máu, bệnh lao hạch ỗ cổ, hôi nách, ghẻ lở, viêm da.

Cách dùng: 5 -15g, sắc nước uổng hoặc nghiền thành bột.

Dùng ngoài da: nướng rồi nghiền thành bột, rắc hoặc bôi lên vết thương.

Vỏ quả: trị khí hư, chóng mặt; giúp sáng mắt, khứ phong.

Cách dùng: 5 -15g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nghiền thành bột để rắc hoặc bôi.

Rễ: trị kinh nguyệt không đểu, bệnh huyết trắng, bệnh đường tiết niệu (nước tiểu đặc như sữa), thận hư, đau lưng, di tinh, loét dạ dày, đau khớp do phong thấp, bệnh lậu (do nhiễm trùng đường tiểu gây ra), bệnh giun chĩ.

Cách dùng: 50 – 75g, sắc nước uống.

Vỏ cây: trị bệnh khó tiêu ở trẻ nhỏ, trị mụn nhọt.

Cách dùng: 15 – 25g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: nấu với nước rửa ngoài da; cũng có thể đem nướng rồi nghiền thành bột để rẳc lên vét thương.

Lá: trị cảm cúm, ngừa cúm, trị viêm ruột, kiết ly.

Cách dùng: 20 -25g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã nát để đắp.

Lưu ý khi dùng

  • Người bị đờm, âm trệ nên cẩn thận khỉ ăn quả.
  • Người bị táo bón, âm hư không nên ăn.
  • Thai phụ, những người bị nhiệt, cảm lạnh, tiêu hóa không tốt nên thận trọng khi dùng.

Thông tin bổ sung

Nhãn có tác dụng bổ máu, an thần, có tác dụng nhất định trong việc điều trị chứng hồi hộp làm tim đập nhanh, ức chê bệnh dịch tả do vi khuẩn hình que gây ra; tuy nhiên không nên ăn quá nhiều vì có thể dễ dẫn đến chảy máu cam. Sau khi ăn nhãn nên uống ít nước để tránh bị đầy hơi. Người hay bị chảy nước mũi nên hạn chê ăn.

Share.

Leave A Reply