Tác dụng chữa bệnh của Chanh dây, Lê và Khế

0

1. Chanh dây

  • An thần, thanh nhiệt, giải độc

Tính vị

Quả: vị ngọt, tính bình, hơi mát

Phần dùng để ăn: quả

Phần dùng làm thuốc: dây, rễ, lá

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-chanh-day

Quả: kích thích vị giác, thông ruột, giảm đau, an thần, thanh nhiệt, sinh tân dịch, giải khát

Dây: thanh nhiệt, giải độc gan, lợi tiểu, tiêu sưng, tiêu viêm, trừ đờm

Tác dụng trị bệnh

Quả: trị ho, đau họng, khàn tiếng, táo bón, kiết lỵ, mất ngủ, đau thắn kinh.

Cách dùng: dùng phần thịt trong quả pha nước uống.

Dây: trị phổi nóng phát ho, khàn giọng, dau họng, huyết áp cao, tiểu tiện ra nước trắng đục, viêm két mô, viêm âm đạo, viêm khớp, tê liệt.

Cách dùng: 25 – 50g, sắc nước uống hàng ngày.

Rễ: trị viêm khớp.

Cách dùng: 25 – lOOg, sắc nước uống.

Lá: trị phong nhiệt, đau đầu.

Cách dùng: lượng vừa đủ sắc lấy nước uống.

Lưu ý khi dùng

  • Những người dạ dày bị lạnh không nên ăn chanh dây.
  • Dùng mỗi loại chanh dây trong thời gian dài sẽ không tốt cho sức khỏe.
  • Không được dùng chanh dây chung với nhân sâm

Thông tin bổ sung

Chanh dây còn có tên là Tây phiên liên. Quả chanh dây có nhiều vitamin B, nước chanh dây có tác dụng tiêu nhiệt, thanh lọc cơ thể. Chanh dây có vị ngọt, mát giúp hạ nhiệt, ai thích tiết nước bọt, giải khát, thích hợp để chữa trị các chứng họng, khan tiếng, ho, táo bón, mẩt ngủ.

Chanh dây còn dùng để chăm bón cây trổng. Nhiều nơi quả chanh dây có màu tím.

2. Lê

  • Trị ho, nhuận phế, hỗ trợ điều trị lao phổi

Tính vị

Quả: vị ngọt, tính mát

Rễ: vị hơi ngọt, tính bình

Phần để ăn: quả

Phần dùng làm thuốc: nước ép lê, vỏ lê

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-lê

Quả: nhuận phế, trị ho do nhiệt, sinh tân dịch, giải khát, tiêu đờm, tan ị nhọt, nhuận tràng, kích thích sự thèm ăn, hỗ trợ tiêu hóa, giải nhiệt, lợi tiểu, hạ huyết áp, giảm cholesterol.

Rễ: nhuận phế, trị ho, lợi khí, giảm đau.

Lá: lợi thủy, giải độc (các độc tố trong cơ thể).

Tác dụng trị bệnh

Quả: trị ho, đau họng, kiết lỵ, khát nước, ung thư thực quản, động kinh, cao huyết áp, trúng phong mất tiếng, suy dinh dưỡng, nóng sốt ở trẻ nhỏ, lượng cholesterol cao, bệnh thận, lỡ loét ngoài da. Quả lê còn rất tốt đối với vét thương kéo da non, giúp tăng cường hoạt tính của bạch huyết cầu.

Cách dùng: ăn hoặc ép nước uống.

Rễ: trị ho, thoát vị ổ bụng.

Cách dùng: 50 – lOOg, sắc nước uổng.

Lá: trị ngộ độc thực phẩm, thoát vị ở trẻ nhỏ, nôn mửa, tiêu chầy do tả.

Cách dùng: 50 – 75g, sắc nước uống, nằm mơ ăn vào sẽ thấy thuyên giảm.

Lưu ý khi dùng

Những người bị ho do nhiễm lạn và tiêu chảy nên cẩn thận khi dùng.

Người bị bệnh tim và gan dần đến hoa mắt chóng mặt, hoặc hay mấ’ ngủ, hay nằm mơ ăn vào sẽ thấ’ thuyên giảm.

Người có tỳ vị hư hàn, phụ nữ sau khi sinh, bị thương ngoài da, trẻ em sau khi khỏi bệnh đậu mùa không nên dùng.

Nếu ăn quá nhiều lê sẽ hại tỳ vị.

Thông tin bổ sung

Ăn lê có thể giúp dạ dày tiết axit, hỗ trợ tiêu hóa, tăng cảm giác thèm ăn. Nhưng ăn quá nhiều sẽ hại tỳ.

Trong lê có chứa glucoxit, axit tannic, rất thích hợp với những người bị lao phổi. Lê om với đường phèn ăn vào rất mát, nhuận phế, tiêu nhiệt, trị hen suyễn, dùng thường xuyên sẽ có hiệu quả rõ rệt. Phế nhiệt, ho lâu ngày có thể lấy lê và mật ong ninh thành dạng cao để điều trị.

Xem thêm: Rối loạn tiêu hóa ở trẻ có nguy hiểm không

3. Khế

  • Khế ngọt lợi tiểu, bài trừ độc tố
  • Khế chua giúp tăng cường thể chất

Tính vị

Quả: vị chua, ngọt, tính hàn

Hoa: vị ngọt, tính bình

Cành: vị ngọt, chát, mát

Lá: vị đắng, chát, tính hàn

Phần để ăn: quả

Phần dùng làm thuốc: quả, hoa, cành, lá, rễ

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-khe

Quả: thanh nhiệt, sinh tân dịch, giải khát, nhuận phê tiêu dờm, hạ huyết áp, lợi tiểu, bài trừ độc tố do ngộ độc thức ăn, điểu hòa khí huyết, trị khó tiêu.

Lá: bài trừ độc tố, đẩy nhanh sự thay đổi của té bào, giải nhiệt, giảm đau, cầm máu, lợi tiểu.

Rễ: thanh dịch, cầm máu, giảm đau.

Hoa: thanh nhiệt, trị sốt rét, nóng lạnh bất thường.

Cành: khứ phong lợi tiểu, gỉảm sưng, giảm đau.

Tác dụng trị bệnh

Quả: trị sưng họng, đau họng, ho do nhiệt, lở miệng, tắt tiếng, khó chịu, buồn nôn, khó tiêu, tỳ sưng to, đau khớp do trúng phong, tiểu buốt, ra sỏi li ti, bệnh scorbut(*)

(*) Bệnh scorbut: bệnh do thiếu sinh tố c, gây ra do ché ộ ăn uống không có trái cây và rau tươi.

Cách dùng: ăn quả tươi, ép lẩy nước uống hoặc có thể dùng 40g – 7 5g quả nấu canh ăn.

Rễ: trị đau đẩu mãn tính, đau khớp, chảy máu cam, di tinh, mộng tinh.

Cách dùng: 50g – lOOg rễ tươi, sắc nước uống (nếu dùng rễ khô thì chỉ dùng 1/2 số lượng trên).

Hoa: trị nghiện thuốc phiện, sốt rét, bệnh huyết trắng, giải hàn nhiệt.

Cách dùng: 15g – 25g hoa khô, sắc nước uổng.

Thân, lá: trị sưng do lỗ loét, cầm sốt do nhiệt, tiểu khó, sưng đau do trật khớp, bong gân, chứng phù sau khi sinh, viêm ruột cấp tính.

Cách dùng: lấy thân, lá một lượng vừa dùng giã nát, bôi lên vét thương.

Lưu ý khi dùng

  • Khé dễ làm tổn hại tỳ vị, đo đó những người tỳ vị hư hàn, bệnh thận nên hạn chê ăn.
  • Khé có chứa neurotoxin (một độc tố thần kinh) và lượng kaỉỉ cao, những người đang chạy thận hoặc bị suy thận không nên ăn.
  • Những người bị bệnh gout nên kiêng dùng.

Thông tin bổ sung

Khế có 2 loại: khé ngọt và khê chua:

Khé ngọt có vị ngọt, hơi chua, tính hàn, rất tốt cho sức khỏe, có tác dụng thanh nhiệt, sinh tân dịch, lợi tiểu, bài trừ độc tố. Những người bị nóng trong người, háu nước, ho do nhiệt, sưng, đau họng, đau răng do nhiệt, lở miệng, sưng lưỡi, uống nhiều rượu, sốt rét dẫn đén sưng gan, tỳ đểu có thể dùng.

Khế chua thường dùng để phơi khô hoặc nấu cùng thức ăn, có tác dụng bổ sung dinh dường, các vitamin và khoáng chất.

Share.

Leave A Reply