Tác dụng chữa bệnh của bưởi và xoài

0

Bưởi

Có tác dụng chống lão hóa, chống oxy hóa, thúc đẩy các mạch máu tuần hoàn

Tính vị

Quả có vị ngọt, chua, tính hàn. Vỏ bưởi có vị cay, ngọt, đắng tính ôn. Hạt bưởi có vị đắng, tính ôn. Rễ bưởi có vị cay, đắng, tính ôn. Lá bưởi có vị cay, tính ôn. Hoa bưởi có vị đắng, có mùi thơm.

Phần thường dùng để ăn của cây bưởi là thịt của quả bưởi. Phần thường dùng làm thuốc của cây bưởi là vỏ quả, hạt, rễ, thân, hoa và hạt giống

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-buoi

Rễ: Lý khí giảm đau, tán phong hàn, tiêu chất ứ đọng, giải độc

Hoa: Hành khí, hóa đàm, cắt cơn đau

Lá: Hành khí, giảm đau, giải độc, tiêu sưng phù

Quả: tiêu hóa thức ăn, trừ đờm, giã rượu, sinh tân dịch, điều hòa vị giác, giải khát

Vỏ: tiêu hóa thức ăn, tiêu đờm, giảm ho, tiêu suyễn

Tác dụng trị bệnh

Quả: trị chứng đầy ú, chậm tiêu hóa, say rượu, trị cao huyết áp, mỡ trong máu cao, đường trong máu cao, bệnh tim, xơ cứng động mạch, chống lão háo, trị béo phì, ho mãn tính, đờm nhiều, hen suyễn, ruột, dạ dày trướng khí, đau dạ dày, bệnh tiểu đường, hoa mắt, khô mắt.

Cách dùng: ăn quả lượng vừa phải

Vỏ: trị uất hơi lồng ngực, lạnh và đau tỳ, kiết lỵ, đau thoát vị vụng, hen suyễn; dùng làm đẹp, sát trùng; nấu nước tắm rất tốt cho da

Cách dùng: 7,5 -15g, sắc nước uống.

Hoa: trị dạ dày, lổng ngực sưng đau.

Cách dùng: 2,5 – lOg, sắc nước uống.

Rễ: trị đau dạ dày, đau lổng ngực, thoát vị bụng, phong hàn, ho, sổ mũi.

Cách dùng: 12,5 – 25g, sắc nước uống hoặc nẫu nước xông, tấm.

Lá: trị đau đầu, trúng gió bại liệt, thức ăn chậm tiêu hóa gây dau bụng, viêm amiđan, tắc tuyến sữa, viêm tai.

Cách dùng: 20 – 40g, sắc nước uống.

Dùng ngoài da: giã đắp lên vết đau hoặc nấu nước tắm.

Lưu ý khi dùng

Những người có lượng đường trong máu thấp không nên ăn bưỏi.

Trong nước bưỏi tươi mới ép có chứa insulin, trễ em nên hạn chế uổng.

Những người thường xuyên đau bụng, tiêu chảy, thiếu máu không nên ăn bưởi nhiều.

Thai phụ không được dùng vỏ bưởi, nếu không sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe.

Thông tin bổ sung

Bưởi nấu nước tắm có tác dụng giúp các mạch tuẳn hoàn nhanh hơn; giúp tăng cường thể lực, trợ giúp cân bằng đối với những người đau thần kinh, bệnh phong thắp, vỏ bưởi phơi khô khi đốt lên có thể xua được muồi.

Xem thêm: Hội chứng ruột kích thích ở trẻ em

Xoài

  • Kiện tỳ, khai vị, hỗ trợ tiêu hóa

Tính vị

Quả: vị ngọt, hơi chua, tính ôn bình.

Hạt: vị ngọt, đẳng, tính bình.

Lá: vị ngọt, tính mát.

Vỏ cây: vị ngọt, tính hơi hàn.

Phấn dùng để ăn: quả.

Phấn dùng làm thuốc: hạt, vỏ rề, lá, hoa.

Công dụng

tac-dung-chua-benh-cua-xoai

Quả: lợi dạ dày, sinh tân dịch, giải khát.

Lá: điểu hòa khí huyết, thanh nhiệt gỉảỉkhát.

Hạt quả: hành khí, giảm đau, hồ trợ tiêu hóa.

Tác dụng trị bệnh

Quả: chống buồn nôn, lợi tiểu, giảm huyết áp, phòng ngừa ung thư, giảm viêm, hành khí kiện tỳ, chống ho.

Cách dùng: ép lấy nước uống, dùng với lượng vừa phải.

Hạt: tẩy giun, trị thoát vị bụng, ký sinh trùng đường ruột.

Cách dùng: dùng 10 – 15g sắc nước uống hoặc nghiền thành bột.

Lá: trị đẩy hơi, đau bụng, trị ngứa, bệnh cam tích, cầm máu, tiêu thũng.

Cách dùng: 15 – 40g, sắc nước uống.

Vỏ cây: trừ nhiệt nóng, cầm máu, trị các chứng lở loét.

Cách dùng: 50-150g, sắc nước uống.

Hoa: giảm viêm, trị dạ dày hư nhược, họng khô miệng khát, chóng mặt buồn nôn, cao huyết áp, động mạch xơ cứng, tắc kinh, nôn mửa, buồn phiền.

Lưu ý khi dùng

Những người bị viêm thận ni thận trọng khi ăn xoài.

Ăn xoài nhiều có thể dẫn đén viê thận.

Xoài kỵ với tỏi, thực phẩm cay, nên tránh nếu không cổ thể mắc bệnh vàng da.

Xoài cũng de gây táo bón, do đó những người bị bí đại tiện không nên dùng, nêu dùng két hợp với mật ong sẽ tốt hơn.

Thông tin bổ sung

Xoài tính ngọt, chua, mát, có thể dưỡng âm, kiện tỳ khai vị, chống nôn mửa, giúp ăn ngon.

Chắt Glucoxit trong quả xoài có tác dụng trừ dờm, trị ho đối với bệnh viêm khí quản mãn tính. Xoài giàu vitamin A, vitamin c, thích hợp trong việc điều trị các bệnh như viêm dạ dày màn tính, tiêu hóa không tốt, buồn nôn. Quả xoài còn có tác dụng phòng cầm cúm và ngăn ngừa khối u.

Share.

Leave A Reply