Sự bài tiết dịch vị

0

Niêm mạc dạ dày có rất nhiều tuyến, các tuyến vùng tâm vị và môn vị bài tiết chắt nhầy. Các tuyến vùng thân và dạ dày gồm ba loại tế bào: tế bào chính bài tiết pepsinogen, té bào viển bài tiết HCl và yếu tố nội, tế bào có tuyến bài tiết chất nhầy. Một số tuyến bài tiết vào mặt khoang chung, khoang này sẽ đổ ra bể mặt niêm mạc dạ dày. Ngoài ra, những tế bào biểu mô biên đổi của niêm mạc vùng hang bài tiết hoóc mon, gastrin, có tác dụng điểu hòa bài tiết dịch vị.

Tính chát dịch vị tinh khiết là chất lỏng không màu, trong suổt, quánh, pH – 2-3.

Thành phần dịch vị gồm có:

  • Nhóm men tiêu hóa gồm: pepsin, lipase, gelatỉnase.
  • Nhóm các chất vô cơ: HC1, các ion Na+, K+, Mg+, H+, C1-, HP04-S04-
  • Chất nhầy.
  • Yeu tố nội.

Sự bài tiết HCl

Khi bị kích thích, tế bào viền bài tiết một dung dịch chứa khoảng 160 mmol HCI/I, pH – 0,8. Ở độ pH này, nồng độ H+ của máu động mạch.

su-bai-tiet-dich-vi-tieu-hoa-2

Té bào viển chứa những kênh nhỏ, các kênh này dổ vào ống tuyến dạ dày. Khi các tê bào này được nhuộm, các kênh bắt mầu axit rẩt mạnh, trong khi pH ở bên trong tế bào là 7,0 đến 7,2. Điểu dó chứng tồ HC1 được sản xuất ra ở các kênh này rồi đổ vào lòng ống tuyến. Quá trình tạo HC1 diễn ra theo nhứng bước sau: (1) ion C1 được vặn chuyển tích cực từ bào tương của tế bào viển ra lòng kênh. Đồng thời ion Na+ đi từ lòng kênh vào tế bào theo cơ chế vận chuyển tích cực. cả hai quá trình này sinh ra một điện thế âm ở lòng kênh, vào khoảng từ -40 đến -70mV. Chính điện tích âm này gây ra sự khuếch tán thụ động của ion K+ và một ít ion Na+ từ bào tương ra lòng kênh; (2) bên trong tế bào, nước được phân ly thành H+ và OH. Ion H+ được vận chuyển tích cực ra lòng kênh, đổng thời ion K+ – ATP ase (cũng gọi là bơm proton). Ngoài ra, ion Na+ cũng được vận chuyển từ lòng kênh vào té bào nhờ một bơm Na+ riêng. Như vậy hầu hét ion K+ và Na+ khuếch tán ra kênh ở bước 1 sẽ thế chỗ cho chúng ở lòng kênh: (3) C02 hoặc được tạo ra trong quá trình chuyển hỏa của tế bào; hoặc từ dịch ngoại bào đi vào tế bào. Dưới tác dụng của men carboni anhydrase (CA), C02 két hợp với ion OH để tạo ra HC03. Ion HC03 khuếch tán vào dịch ngoại bào để trao đổi với Cl- đi vào té bào rồi tiếp tục được vận chuyển tích cực vào kênh. Ở kênh, Cl- két hợp với H+ để tạo ra HC1, hoặc với K+ thành KC1, và một lượng rất nhỏ NaCl. Acetazolamid ức ché CA nên cổ tác dụng làm giảm nồng độ HC1 của dịch vị; (4) Nước đi qua tế bào vào kênh nhờ tác dụng thẩm thấu. Như vậy dịch bài tiết cuối cùng ở kênh chứa HC1 với nồng độ 155mEa/l, KC1 với nắng độ 15 mEa/1 và một lượng rất nhỏ NaCl.

Sự bài tiết và hoạt hoá Pepsinogen.

su-bai-tiet-dich-vi-tieu-hoa-1

Pepsinogen là tiển chất của 3 loại pepsin trong dịch vị được bài tiết bởi các tế bào chính chứa các hạt zymogen. Pepsinogen là dạng không hoạt động, nhưng ngay khi tiếp xúc với HC1, đặt biệt là khi chúng tiếp xúc với pepsin đã được tạo ra từ trước cộng thêm HCl, chúng sẽ được hoạt hoá để trở thành pepsin. Trong quá trình hoạt hoá này, phân tử Pepsinogen có trọng lượng phân tử 42.500 bị tách ra để tạo thành pepsin có trọng lượng phân tử 35.000.

Xem thêm bệnh đường tiêu hóa: Sa dạ dày: Nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Sự bài tiết chất nhầy

Các tuyến môn vị bài tiết một ít Pepsinogen và một lượng rất lớn chất nhầy để bảo vệ thành dạ dày. Ngoài ra trên toàn bộ bể mặt của niêm mạc, ở giữa các tuyến, có một lớp các tế bào nhầy. Các té bào này bài tiết chắt nhầy quánh và kiềm, không hoà tan, tạo thành một lớp geỉ chất nhấy dày trên lmn bao phủ niêm mạc dạ dày để bảo vệ thành dạ dày cũng như góp phần bôi ươn thức ăn. Bắt cứ một kích thích nào, dù rất nhẹ của thức ăn vào niêm mạc dạ dày, cũng đều kích thích các tế bào nhầy bài tiết.

Sự bài tiết yếu tố nội.

Yếu tố nội do té bào viển bài tiết cùng với HCL Do đó khi các tế bào viền bị phá huỷ (ví dụ ưong bệnh viêm dạ dày mạn tính), bệnh nhân không chỉ bị vô toan, mà còn bị bệnh thiếu máu ác tính do thiếu vitamin BI2 nên trong tuỷ xương hồng cầu không chín được. Yêu tố nội rất cần cho sự hấp thụ vitamin B12 hồi tràng

Share.

Leave A Reply