Niễng – Quýt chữa bệnh đường tiêu hóa

0

Niễng

Đặc điểm, tác dụng

Cây niễng thân thảo, sổng lâu năm, mọc ngầm trong bùn nơi có nước, phần thân giả cao 0,8 – lm. Thân rề phát triển thành củ xốp mềm, có nhiều rễ phụ. Lá thuôn hình dải dài 30 – 70cm rộng 2-3 cm, đầu nhọn mặt phẳng, cả hai mặt đều nháp, mép lá dầy hơn, bẹ lá nhẵn có khía rãnh, cụm hoa mọc dài 30 – 50cm. Có hình bầu dục, cuống khỏe, có nhiểu nhánh thẳng, mang hoa nhỏ.

Cây niễng được trổng và có mọc hoang ở nhiều vùng của nước ta, nhất là nơi có nhiều hồ ao để lấy củ làm rau ăn và được dùng làm thuốc chữa bệnh.

cu-nieng-chua-benh-tieu-hoa

Cây niễng có vị ngọt, mùi thơm, ngon, tính lạnh không độc, có chất béo, có tác dụng làm mát, giải nhiệt, hạ nhiệt trong hệ thống tiêu hóa, chữa các bệnh đau bụng nhiệt, kiết lị, táo bón, chữa say rượu.

Ứng dụng chữa bệnh

Thuốc chữa táo bón:

Bài 1:

Củ niễng 150g

Khoai lang 100g

Thịt lợn nạc 100g

Dầu thực vật, bột gia vị vừa đủ.

Làm thành món xào, cho bệnh nhân ăn lúc đói, ngày 1 lẳn, cẩn ăn liền 3-5 ngày.

Bài 2:

Củ niễng 150g

Khoai tây 100g

Đu đủ gần chín 50g

Thịt thỏ 100g Bột gia vị vừa đủ

Đem hầm nhừ cho bệnh nhân ăn, ngày 1 lẳn lúc đói, cẩn ăn liền 3-5 ngày.

Thuốc chữa bệnh kiết lị mạn có máu

Củ niễng lOOg

Lá mơ lông 50g

Trứng gà 2 quả

Củ niễng, lá mơ giã nhỏ, đập trứng vào đánh cho đểu, lấy lá chuối cắt cho vừa lòng chảo, để lá chuối vào chảo, cho củ niềng và trứng vào, dàn mỏng đều, đun trên lửa nhỏ, khi chín cho bệnh nhân ăn ngày 2 lần lúc đói, cần ăn liền 7-10 ngày.

Thuốc chữa bệnh đau bụng do dạ dày bị nhiệt

Củ niễng 100g, rửa sạch xay nhỏ cho bệnh nhân uống, ngày 2 lẩn.

Xem thêm: Chuối có tác dụng chữa bệnh dạ dày

Quýt

Đặc điểm, tác dụng

Cây Quýt thân gồ nhỏ có nhiều cành, vỏ thân nhẳn, cao 1 – 3m. Lá đơn, mọc cách, mép phiến lá có răng cưa không đểu, khi vò nát có mùi thơm dễ chịu. Hoa Quýt mọc riêng lẻ ở kẽ lá, nhỏ màu trắng có 5 cánh, mùi thơm mát. Quả hình câu dẹt vỏ mỏng, lúc non có màu xanh, khi chín có màu vàng cam, thịt quả chia thành nhiều múi hình thận, tép mọng nước chua hơi ngọt, mùi thơm, hạt màu trắng hình thoi, đầu hơi nhọn. Quả Quýt có vị chua, ngọt, tính mát, có tác dụng giải khát, mát phổi, khai uất trừ đờm, chữa ho hen, nôn mửa, ợ hơi. Hạt Quýt chữa sưng tinh hoàn, chữa viêm tuyến vú…

quyt-chua-benh-tieu-hoa

Ứng dụng chữa bệnh

Chữa ho:

Quýt lOg

Hoắc hương 8g

Gừng tươi 3 lát.

Sắc uống 3 lần ưong ngày, mồi lần 50ml nước thuốc, cần uống liên tục 3 ngày.

Chữa ho suyễn:

Quýt 1Og

Nam tinh 8g

Đình lịch 6g

Rề Dâu sao mật 6g.

Sắc uống như bài trên.

Các tác dụng khác

Chữa đau lưng: Hạt Quýt, Đỗ trọng mỗi loại 60g. Sao vàng nghiền nhỏ, mổi lẩn uống 6g, ngày 2-3 lần.

Chữa đau sưng tinh hoàn (đau sưng dịch hoàn): Hạt Quýt 12g (đập dập). Sắc uống 3 lần trong ngày mỗi lấn 50ml nước thuốc, thêm 1 thìa cà phê rượu, cần uống liền 3 ngày.

Chữa chân răng chảy máu: Quýt bóc vỏ ăn sống.

Chữa sưng âm nang (bìu): Hạt Quýt 20 hạt, hạt quả vẳi 5 hạt (sao), sắc láy nước uống.

Chữa mắt nước, khai vị, trừ khí hoành cách mô: Quýt 3-5 quả, nướng trên lửa cho hơi cháy vỏ, bóc vỏ ăn múi.

Chữa cảm: vỏ Quýt tươi 30g (khô 15g), Gùng 3 lát. Sau khi sắc lấy nước thêm lượng đường trắng vừa đủ, uổng nóng.

Chữa đại tiện táo bón: vỏ Quýt (ngâm rượu), nấu đến mềm, sao khô tán nhỏ, mỗi lần uổng 6g, lẩy rượu ấm điểu thuốc.

Chữa viêm tuyến sữa: Hạt Quýt nghiền nhỏ, hòa với rượu trắng, đắp vào chồ đau, ngày thay thuốc 3-5 lần.

Chữa ho hen, nôn mửa, ợ hơi:

Quýt 15g

Bạc hà 5g

Hoắc hương 3 lát

Kinh giới 5g

Tía tô 6g

Sắc uổng như bài trên.

Chữa đau dạ dày do giá lanh: Gân Quýt 3g, Gừng tươi 6g. Sau khỉ sắc lấy nước thêm đường đỏ lượng vừa đủ, uống nóng.

Chữa viêm dạ dày mãn tính: vỏ quýt khô 30g, sao vàng tán mịn, mỗi lần 6g, thêm đường trắng lượng vừa đủ, ngày uống 3 lần, trước bừa cơm, uống với nước.

Chữa ăn không tiêu, đầy bụng, ợ hơi, đi lỏng:

Củ sả 12g

Vỏ quýt 16g

Sơn tra (sao cháy) 12g

Đem ba vị trên sắc với 500ml nước còn 200ml. Người lớn chia hai lần uống trong ngày. Trẻ em chia 3-4 lan uống.

Share.

Leave A Reply