Khổ sâm – Lạc – Lựu chữa bệnh đường tiêu hóa

0

Khổ sâm

Đặc điểm, tác dụng

Cây Khổ sâm thân gổ nhỏ, cao 0,8 – lm, cành mảnh, cây phân nhiều cành. Lá mọc cách có khi gần như mọc vòng 3 – 4 lá. Phiến lá hình mũi mác hẹp, dầu nhọn dài có mỏ, mép nguyên, cuống có lông mịn, cả hai mặt lá đểu có lông phủ óng ánh như lá nhót. Hoa màu trắng, mọc thành chùm ở kẽ lá, hoặc dắu cành, đơn tính cùng gốc. Quả nang, hình cẳu, có 3 mảnh vỏ màu hung hung đỏ. Hạt hình trúng màu nâu. Lá Khổ sâm có vị đắng hơi ngọt, chát, tính mát bình, có tác dụng chữa đau bụng, chữa kiết lỵ, chừa khắp mình nổi mẩn ngứa.

Ứng dụng chữa bệnh

kho-sam-chua-benh-duong-tieu-hoa

Chữa bệnh mình nổi mẩn ngứa

Lá Khổ sâm 15g

Kim ngân 15g

Sài dất lOg

Vòi voi 2g

Kinh giới 12g.

Sắc thuốc xong cho bệnh nhân uổng làm 2 lần trong ngày. Ngày uống 1 thang, cần uống 3 ngày liền.

Dùng tắm ngoài:

Lá Khổ sâm lOg

Kinh giới 5g

Lá Trầu không lOg

Lá Khé 7g.

Cho các thứ lá trên vào đun nước tắm cho người bệnh, ngày tắm 1 lần. cân tắm 3 ngày.

Chữa đau bụng không rõ nguyên nhân: Lá Khổ sâm nhai với mấy hạt muối, nếu có nôn hay sôi bụng thì nhai với 1 miếng gừng sống.

Chữa viêm loét dạ dày tá tràng

Khổ sâm 12g

Lá Khôi 5g

Bổ công anh 20g.

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lẩn uống trong ngày, nghỉ 3 ngày rổi uổng tiếp cho đến khi khỏi đau.

Chữa kích thích tiêu hóa

Lá Khổ sâm sao vàng 24 – 40g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lắn, uống 15-30 phút trước các bữa ăn trong ngày.

Chữa đau bụng lâm râm hay sau khi ăn đau bụng, khó tiêu

Lá Khổ sâm, lá Ngấy đũm đều phơi khô, mồi thứ 30 – 40g, thêm 3 lát Gừng sắc uống, hoặc thường sắc 2 thứ lá trên uổng thay chè.

Chữa kiết lỵ hay đau bụng di ngoài

Lá Khổ sâm và lá Phèn đen mỗi thứ 1 nắm sắc uống.

Chữa khắp mình nổi mẩn ngứa

Lá Khổ sâm, Kinh giới, lá Đắng cay, lá Trầu không, tất cả đem nấu nước xông và tắm

Chữa phong hủi

Lá Khổ sâm phối hợp với lá Ké, lá Đắng cay, là Thấu dầu tía, lá Hồng hoa, lá Thanh hao, Kinh giới, sà sàng. Nấu nước tắm rửa hàng ngày.

Xem thêm: Chuối có tác dụng chữa bệnh dạ dày

Lạc

Đặc điểm, tác dụng

Cây lạc (dậu phộng) là loài cây thân thảo, trồng bằng hạt, thân mọc bò, phân nhiểu cành từ gốc, từ các đốt thân, cành ra rề đâm xuống đất, dẳu rề phình thành củ (quả). Lá kép long chim, có haỉ đôi lá chét mọc đổi, hình trái xoan, đẩu lá nhọn, gổc lá hơi tù, phiến lá mỏng. Hoa mọc thành cụm 2-4 hoa nhỏ, màu vàng. Quả không chia đốt, hình trụ, hơi thắt lại giữa các hạt, có rãnh dọc, phát triển ở dưới đất, thường được gọi là củ, có từ 1 – 3 hạt hình trứng, nhân được bọc một lớp vỏ the mỏng.

lac-chua-benh-duong-tieu-hoa

Cây lạc được trổng và phát triển tốt ở hầu hết các vùng của nước ta, để lấy nhân dùng và phục vụ cho công nghiệp, cho vỏ, nhân làm thuốc chữa bệnh.

Lạc có vị ngọt, bùi, béo, tính bình, là thuốc bổ cho dạ dày, lá lách, nhuận phổi, nhuận tràng, cung cấp nhiều dinh dưỡng cho cơ thể.

Ứng dụng chữa bệnh

Thuốc chữa bệnh táo bón

Bài 1:

Lạc nhân 50g

Khoai lang 150g

Đường phèn 20g

Lạc nhân giả nhỏ, khoai lang rửa sạch sát thành bột, cùng với đường phèn nấu chè cho bệnh nhân ăn, ngày 2 lần lúc đói, cần ăn liền 5-7 ngày.

Bài 2:

Lạc nhân 50g

Vừng đen 50g

Đậu đen 50g

Đu đu chin 50g

Chuối tiêu 50g

Lạc nhân, vừng đen, đậu đen giã nhỏ cùng đu đủ, chuối tiêu nấu chè cho bệnh nhân ăn như bài trên.

Thuốc bổ dạ dày:

Lạc nhân 150g

Nghệ vàng 200g

Hạt sen 100g

Ngải cứu 50g

Tất cả đem tán thành bột mịn viên với mật ong bằng hạt ngô phơi khô. Ngày uổng 2 lần, sang, tối lúc đói với nước sôi để nguội, cần uống liền 2 tháng.

Lựu

Đặc điểm, tác dụng

Cây lựu thân gồ nhỏ, cao 2 – 3cm, vỏ mỏng cổ màu xám, cành mảnh và nhiều. Lá đơn mọc đôi, nhỏ, hình thuôn dài, mép nguyên, cuống ngắn gân giữa noi rõ. Hoa lựu màu đỏ, mọc riêng lẻ hay 2-3 hoa cùng 1 kẽ lá. cánh hoa cứng. Quả mọng, hình cầu, vỏ dày, lúc non có màu lục, khi chỉn có màu vàng lốm đốm đỏ. Hạt rất nhiều, thường có hình năm cạnh, sẳc hổng trắng. Hạt được bọc một lớp vỏ mọng nước, thơm ngon, ăn rất ngọt.

luu-chua-benh-duong-tieu-hoa

Cây lựu được trồng làm cảnh ở nhiểu vùng của nước ta, cho thu hoạch quả để ăn, cho vỏ thản, vỏ rề, vỏ quả để làm thuốc chữa bệnh.

Vỏ quả lựu vị chua, chát, tính ẫm, có tác dụng cầm ỉa chảy, cầm máu, chữa bệnh kiết lị ra máu, trị bệnh lòi dom, bạch đới khí hư. Vỏ rề cây lựu vị đẳng, chát, tính ấm làm thuốc sát trùng, trừ sán, trị sâu răng (không dùng rễ nổi trên mặt đẩt).

Ứng dụng chữa bệnh

Thuốc chữa đi ỉa

Bài 1:

Vỏ quả lựu 1Og

Nụ sim 5g

Gừng tươi 3 lát

Sắc uống 3 lần/ngày, mỗi lần 50ml nước thuốc đặc, cần uổng liền 3 ngày.

Bài 2:

Vỏ quả lựu 8g

Búp ổi 6g

Quả hổng xiêm xanh 10g

Nụ vối 5g

Sắc uống như bài trên

Thuốc chữa bệnh kiết lị ra máu

Vỏ quả lựu 15g

Rau sam 5g

Chè tươi 20g

Cỏ mực 5g

Sắc uổng ngày 3 lần, mồi lần 50ml thuốc đặc, cần uống liền 3 ngày, vào lúc đói.

Share.

Leave A Reply