Hiện tượng nôn, đầy bụng chán ăn và táo bón

0

1. Nôn

Nguyên nhân

Nôn là một phản xạ thần kinh, trung tâm gây nôn ở vỏ năo bị kích thích do sang chấn tâm lý. Chắn thương sọ não, viêm não.

  • Nôn do cường dây thẩn kinh phế vị.
  • Nôn do nhiễm độc thai nghén.
  • Nôn do bộ máy tiêu hoá bị kích thích gây nên nhu động ngược chiều.
  • Nôn trong hẹp môn vị sau khi ăn 3 – 5 giờ.
  • Viêm dạ dày ăn vào là nôn ngay.
  • Tắc ruột, lổng ruột, nôn theo cơn đau và bí trung đại tiện.
  • Nhiễm trùng nôn thất thường.
  • Nhiễm độc đường tiêu hoá nôn thốc tháo để tống chắt độc ra khỏi dạ dày.
  • Nôn do bệnh ngoài bộ máy tiêu hoá: urê huyét cao, viêm phổi, sốt cao..

Chất nôn

non-day-bung-chan-an-tao-bon-1

  • Nôn ra nước chua trong viêm dạ dày đa tiết.
  • Nôn ra nước có màu mật (xanh, vàng) trong bệnh gan mật, trong viêm cắp dạ dày và tá tràng, dẩy dịch tá tràng vào dạ dày.
  • Nôn ra máu: vờ tĩnh mạch thực quản, chảy máu dạ dày.

Điểu trị nôn

Nguyên tắc chung

  • An thần: meprobamat, seduxen, veronal…
  • Giảm cường dây thần kinh phế vị và giảm tiết dịch trong bộ máy tiêu hoá: atropin, benladon.

Nguyên nhân theo y học cổ truyền

Nôn thuộc bệnh danh ấu thổ do tỳ vị tổn thương, tiêu hoá kém, thức ăn không được tiêu hoá.

Thể tỳ vị hư hàn:

Buổi sáng ăn chiểu nôn mửa, mửa xong bệnh giảm, đầy bụng mệt mỏi, sợ lạnh, chân tay lạnh, ăn ít, đại tiện lỏng, lưỡi trắng.

Bài thuốc:

Sa nhân 6g,

Đậu khấu 6g,

Bạchtruật 16g,

Nhục qué 4g,

Phục linh 12g,

Nhân sâm 12g,

Phụtử4g.

Thể tân dịch khô, trường vị táo:

Bệnh mãn tính, ăn uống kém sút, môi miệng khô ráo, đại tiện táo kết, mệt mỏi, lưỡi không có rêu.

Bài thuốc:

Đan sâm 8g,

Liên kiểu 8g,

Sinh địa 20g,

Hoàng liên 6g,

Mạch môn 12g,

Tê giác 12g,

Huyển sâm 12g,

Ngân hoa 12g,

Trúc diệp 4g.

2. Đầy bụng, chán ăn

Nguyên nhân

Trạng thái tâm lý: Vui buồn quá mức, căng thẳng thần kinh.

Sinh lý:

  • Thai nghén
  • Mệt mỏi quá sức
  • Ra nhiều mồ hôi, nước bọt khô.
  • Giai đoạn phát triển cơ thể tuy không có bệnh gì nhưng tự nhiên biếng ăn.

Bệnh lý:

non-day-bung-chan-an-tao-bon-2

  • Do rối loạn tiêu hoá
  • Do bệnh cẩp tính và mạn tính trong bộ máy tiêu hoá.
  • Những bệnh nhiềm trùng, nhiềm độc khác.
  • Do rối loạn thần kinh giao cảm, giảm cường phế vị gây giảm tiết nước bọt và dịch tiêu hoá.
  • Do thuốc atropin, benladon.
  • Do bệnh nội tiết: nhược năng giáp trạng, tuyến yên, bệnh Simmonds.

Triệu chứng

Chán ăn, không thèm ãn

Lưỡi bự, miệng khô

Người gầy, da khô, sút cân

Có khi trông thấy cơm, ngửi thấy mùi thức ăn là buổn nôn.

Điều trị bằng biện pháp tâm lý

Khuyên nhủ, dỗ cho bệnh nhân tập ăn dần dần.

Thức ăn có màu sắc, mùi vị, quyến rũ, hợp khẩu vị, cho gia vị thích hợp.

Vui vẻ, thoải mái trong khi ăn.

Nguyên nhân theo y học cổ truyền

Đầy bụng, chán ăn thuộc bệnh danh tích thực. Do ăn uổng không điều độ, tỳ vị vận hoá kém gây nên.

Thể thức ần tích trệ ở dạ dày

Lợm giọng, sỢ thức ăn, ợ hơi, nuổt chua, hôi, bụng đầy đau tức hoặc không nằm ngửa được, rêu lưỡi dày nhiều trọc khí.

Bài thuốc:

Cam thảo 4g,

Cát cánh 4g,

Gạo nép,

Mộc Thông 8g, Sinh địa 8g,

Sơn tra 4g,

Từ thảo 2g,

Xuyên khung 2g.

Sắc chung với 3 lát gừng và 10 cọng Bấc đèn (Đăng tâm).

Thể thực tích trường vị

Bụng đầy đau, đại tiện hôi, tiêu chảy, sau tiêu chảy bệnh giảm, buồn nôn, ợ hơi, sợ thức ăn, lưỡi dày đầy trọc khí.

Bài thuốc:

Bạch truật 12g,

Thần khúc 20g,

Chỉ thực lOg,

Địa Hoàng lOg,

Trạch tẳ 8g,

Phục linh 12g.

Bạn có quan tâm: Lá vú sữa chữa bệnh đau dạ dày như thế nào

 

3. Táo bón

Táo bón thường do

  • Khẩu phần ăn ít rau và chất bã độn lót
  • Nhu động ruột kém, ruột hấp thu nước tăng
  • Do viêm đại tràng co thắt
  • Do ít vận động
  • Do thói quen

Táo bón gây

  • Tình trạng mệt mỏi
  • Dị ứng, nổi mẩn ngoài da
  • Xây xát tổn thương niêm mạc trực tràng hậu môn
  • Phải rặn nhiều gây giãn tĩnh mạch hậu môn (trĩ)
  • Phải rặn nhiều gây sa niêm mạc trực tràng (lồi dom)

Nguyên nhân theo y học cổ truyền

non-day-bung-chan-an-tao-bon-3

Tao bón thuộc bệnh danh bí kết do khí trệ, nhiệt kết, khí âm hư tổn, trường bị vận chuyển không thông gây nên.

Thể trường vị tích nhiệt

Đại tiện khô ráo không thông, bụng đầy đau, cự án, nước tiểu đỏ ra mồ hôi nhiều, miệng hôi, phiền táo ưa uống nước lạnh, ăn thứ mát, rêu lưỡi vàng cháy.

Bài thuốc:

KHương hoạt 4g

Bạch tân lang 5g

Sơn dược 6g

Sơn thủ 6g

Ma nhân 6g

Mộc hương 4g

Chỉ xác 6g

Đại hoàng 8g

Thỏ ty tử 6g

Úc lý nhân 16g

Nhục quế 6g

Phòng phong 8g

Đại hoàng 8g

Xa tiền tử 6g

Thể can uất khí trệ

Đại tiện không thông, bụng đầy trướng, mót rặn, sườn đầy đau, chóng mặt, sườn ngực đầy tức, ợ hơi, mạch trầm trì hoặc huyền.

Bài thuốc:

Đinh lăng 6g

Đại hoàng 12g

Ô dược 8g

Chỉ xác 8g

Mộc hương 12g

Trầm hương 4g

Thể tỳ phế khí hư

Đại tiện khô két, ho hen, lòi hậu môn (thoát giang) ăn ít, mệt mỏi mạch nhược, lưỡi nhạt.

Bài thuốc:

Hoàng kỳ 20g

Trần bì 20g

Share.

Leave A Reply