Bệnh xơ gan và biện pháp chữa theo dân gian

0

Xơ gan là bệnh mạn tính gây thương tổn nặng lan tỏa ở các thùy gan. Đặc điểm thương tổn là mô xơ phát triển mạnh, đổng thời cấu trúc các tiểu thùy và mạch máu của gan bị đảo lộn một cách không hồi phục được.

Nguyên nhân

xo-gan-chua-theo-dan-gian-1

  • Viêm gan virut: virut B, virut c…
  • Nghiện rượu
  • Xơ gan mật nguyên phát
  • Xơ gan mật thứ phát
  • Thuốc và hóa chắt
  • Sự thiếu dinh dưỡng
  • Ký sinh trùng
  • Xơ gan do mạch máu hoặc xơ gan sung huyết • Xơ gan lách to kiểu Banti
  • Xơ gan do những rối loạn chuyển hóa di truyền
  • Xơ gan sacorit
  • Xơ gan căn nguyên ẩm

Cơ chế bệnh sinh

Các yêu tố gây hại tác động lâu dài đối với gan dẫn tới nhu mô bị hoại tử, gan phản ứng lại bằng tăng cường tái sinh tế bào và tăng sinh các sợi xơ. Tổ chức xơ tạo ra các vách xơ nối khoảng cửa với các vùng trung tâm của tiểu thùy, chia cắt các tiểu thùy. Các cục, hòn tân tạo do các tê bào gan tái sinh gây ra sự chèn ép, ngăn cản làm rối loạn sự lưu thông của tĩnh mạch cửa và gan, dẫn đến tăng áp lực tĩnh mạch cửa. Khỉ cấu trúc của hệ thống mạch máu ở gan bị đảo lộn như vậy thì chức năng và nuôi dưỡng tế bào gan ngày càng giảm, tình trạng hoại tử và xơ hóa ngày càng tăng. Quá trình này cứ tiếp diễn cho đến khi bệnh nhân tử vong vì các biến chứng của tăng áp lực tĩnh mạch và suy gan.

Triệu chứng

xo-gan-chua-theo-dan-gian-3

Chia làm 3 thể:

Thể xơ gan tiềm tàng

Không có triệu chứng lâm sàng, phát hiện do tình cờ phẫu thuật bụng vì nguyên nhân khác, quan sát gan có hình ảnh xơ gan.

Thể xơ gan còn bù tốt: Lâm sàng:

Cơ năng: Rối loạn tiêu hóa, tức nhẹ vùng hạ sườn phải, nước tiểu thường vàng sẫm…

Thực thể: Có thể gan hơi to và chắc, lách to quá bờ sườn, có sao mạch ở lưng và bụng, mẩn đỏ ở lòng bàn tay móng tay khô, trắng…

Thể xơ gan mất bù: Lâm sàng

Toàn thân: Người gầy sút, huyếp áp thấp

Cơ năng: Rối loạn tiêu hóa thường xuyên, chán ăn, ăn không tiêu, đại tiện lỏng, phân sổng, mệt mỏi, chảy máu cam, chân răng.

Thực thể: Da mặt xạm, nhiều đám xuất huyết dưới da, phù hai chân, gan teo, cổ trướng, lách to, chắc.

Điều trị

Ché độ ăn uống, nghĩ ngơi

Nghỉ ngơi tuyệt đối, ăn đủ chất, đủ calo, nhiều sinh tố, hạn ché mỡ, ăn nhạt khi có phù. Khi có triệu chứng hôn mê gan hạn chế đạm.

Thuốc

  • Thuốc cải thiện chuyển hóa tế bào gan và các hoomon glucococticoit.
  • Truyền dịch
  • Điều trị cổ trướng
  • Điều trị xơ gan khi có vd tĩnh mạch thực quản gây xuất huyết tiêu hóa.

Theo y học cổ truyền

Xơ gan thuộc bệnh danh “cổ trướng”, “chứng tích”.

Nguyên nhân cơ chế bệnh sinh

Tình chí uất kết làm can uất khí trệ, cảm nhiễm ngoại tà (viêm gan virut), ăn uống không điểu độ, uống quá nhiều rượu…ảnh hưởng chức năng của can tỳ. Can tích điểu đạt chủ yếu về sơ tiét. Can không sơ tiết dẫn đến can uẩt khí trệ và phạm vào tỳ khiến cho vận hóa của tỳ vị bị ảnh hưởng dẫn đến chứng can uất tỳ hư. Khí là soái của huyết, khí lưu thông thì huyét lưu thông, can uất khí trệ thì huyết lưu thông không thông suốt, mạch lạc ứ mà thành chứng tích. Tỳ hư không phân bố được tân dịch, thủy thấp ngưng trệ ở trong bụng dần to mà thành cổ trướng.

Can tỳ dài ngày bị bệnh, dần ảnh hưởng đén thận. Thận dương không hóa thủy khí thành nước làm cho cổ trướng ngày càng nặng. Thận âm thương tổn thì can âm cũng hư, hư hỏa bốc lên, mà hao huyết động huyết, nặng thì can thận âm kiệt dẫn đến hôn mê.

Xem thêm: Cách chữa bệnh dạ dày bằng lá dung

* Theo y học cổ truyền xơ gan có nhiều thể

Thể khí trệ thắp ngưng

Triệu chứng: Ngực sườn đầy tức, ăn kém, buồn nôn, nôn, ợ hơi, sắc mặt vàng, rêu lưởi trắng nhớt, mạch huyền (xơ gan còn bù).

Bài thuốc:

Sài hồ 9g (sắc trước)

Xuyên khung 6g

Hương phụ 9g

Bạch thược 9g

Trần bì 6g

Thương truật 9g

Phục linh 9g

Hậu phác 9g

Trư linh 9g

Trạch tả 9g

Thể khí trệ huyết ứ

xo-gan-chua-theo-dan-gian-2

 

Triệu chứng: sườn trướng đau, sờ vào có khối u, hơi cứng, bụng chướng, ăn kém, ợ hơi, sắc mặt tối, cổ cánh tay có vằn tía màu đỏ, chảy máu chân răng, máu cam, lười đỏ tối hoặc có ban ứ, mạch huyền tế (xơ gan sau giai đoạn còn bù).

Bài thuốc:

Ngũ linh chi 9g

Diên hồ sách 9g

Xuyên luyện tử 9g

Bồ hoàng 9g

Trần bì 6g

Kê huyết đằng 15g

Thanh bì 9g

Sinh mầu lệ 30g

Xuyên khung 9g

Bạch mao căn 30g

Thể thắp nhiệt ngưng trệ

Triệu chứng: Bụng ngày càng trướng to, mặt chân tay phù, phiền nhiệt, miệng đắng, đại tiện táo hoặc nát, tiểu tiện đỏ, sắc mặt vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sắc (giai đoạn tiến triển tổn thương tế bào gan, xơ gan giai đoạn đầu mất bù.

Bài thuốc:

Hoàng liên 3g

Chỉ thực 9g

Hoàng cầm 9g

Bán hạ 9g

Trần bì 6g

Hậu phác 6g

Phục linh 15g

Lệ chi thảo 15g

Bán biên liên 15g

Sinh đại hoàng 6g

Trư linh 15g

Trạch tả 30g

Vỏ bạch thảo 30g

Xa tiền tử 30g (bọc sắc)

Tất xuất 1-2 con (sấy vàng tán bột uống)

Thể thủy, ứ kết hợp

Triệu chứng: Bụng to, gân xanh lộ rõ, sườn bụng trướng đau, sắc mặt ám tối, lượng nước tiểu ít, môi lưỡi tím tối, rêu lưỡi nhớt, mạch tram tế hoặc huyền (xơ gan giai đoạn đầu mất bù).

Bài thuốc:

Đương quy 9g

Xích thược 9g

Xuyên khung 6g

Ngatruật 15g

Diên hồ sách 9g

Xích linh 12g

Đình lịch tử 30g

Tang bạch bì 9g

Tân lang 12g (cả vỏ)

Thể tỳ thận dương hư

Triệu chứng: Bụng trướng to, sắc mặt vàng xanh, sợ lanh, chân tay lạnh, ăn kém, mệt mỏi, chân phù, lưng gối mềm mỏi đại tiện phân nát, chất lưỡi bệu, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế vô lực (giai đoạn cuối của thời kỳ mất bù).

Bài thuốc:

Phụ tử 9g

Bạch thược 15g

Bạch truật 9g

Đại phúc bì 12g

Đương quy 9g

Phục linh 15g

Nhục quê 15g (cho sau)

Ngatruật 15g

Xa tiền tử 3Og

Sinh khương bì 2g

Thể can thận âm hư

Triệu chứng: Bụng to, chân tay gầy, sườn đau lưng mỏi, sắc mặt sám tối, thường có sốt nhẹ, miệng khô tâm phiền, mặt nóng bàn tay đỏ, chảy máu mũi và chân răng, tiểu tiện ít, chất lưởi đỏ sam, rêu lưỡi ít hoặc nhằn, mặt huyền tế sác (to) sơ gan giai đoạn sau của thời kỳ mất bù.

Bài thuốc:

Sa sâm 12g

Mạch đông 12g

Xuyên luyện tử 9g

Xích thược 9g

Đan bì 9g

Kỷ tử 12g

Diên hồ sách 9g

Miết giáp 15g (sắc trước)

Sinh địa 15g

Ngũ linh chi 9g

Tây thảo 9g

Share.

Leave A Reply