Bệnh hẹp môn vị – Các bài thuốc dân gian

0

Hẹp môn vị là một biến chứng thường gặp của nhiều bệnh, thông thường nhất là do loét dạ dày – tá tràng và ung thư hang mô vị.

Nguyên nhân

Loét dạ dày – tá tràng

Tất cả các loét ở gần hay xa môn vị đều có thể gây ra hẹp. Thông thường là loét môn vị, dạ dày hay hành tá tràng sát môn vị.

Cơ chế:

  • Ổ loét xơ, sẹo không hồi phục ở môn vị hay gần môi vị.
  • Phù nể: Viêm nhiễm gây phù nề ở môn vị, hang vị, hành tá tràng.
  • Co thắt.

Ung thư

Ung thư hang vị – môn vị

Các nguyên nhân khác:

  • Ở dạ dày: bỏng, u lành tính ở môn vị, hạch trong bệnh Lympho hạt, các u lao, giang mai.
  • Ngoài dạ dày: Bệnh túi mật (sỏi túi mặt, viêm quanh túi mặt gây dính gây co kéo vùng hành tá tràng, môn vị) ung thư túi mật và đường mật di căn, bệnh tụy (Viêm tụy mạn và ung thư đầu tụy).

Giai đoạn và triệu chứng

Giai đoạn đầu

hep-mon-vi-bai-thuoc-dan-gian-1

Dấu hiệu chưa rõ ràng, biểu hiện lâm sàng thường nhẹ và chưa có biên loạn toàn thân.

Lâm sàng:

Đau và nôn không thường xuyên, không rõ rệt, cảm giác đầy bụng.

Giai đoạn sau

Giai đoạn hẹp rõ

Lâm sàng:

  • Nôn nhiều, nôn ra nước ứ đọng cửa dạ dày và thức ăn của bữa trước.
  • Đau: đau từng cơn, nôn ra nước ứ đọng của dạ dày và thức ăn của bữa trước.
  • Đau: Đau từng cơn, nôn được thì đỡ đau
  • Lắc óc ách lúc đói
  • Sóng nhu động của dạ dày tăng lên

Lâm sàng:

  • Nôn ít hơn, nhưng mồi lần nôn ra rất nhiều thúc ăn của bừa trước.
  • Đau: Đau liên tục, nhẹ hơn
  • Toàn thân: Mất nước và suy sụp
  • Lắc óc ách lúc đói

Điểu trị

  • Bổi phụ nước và điện giải: Dựa vào các xét nghiệm điện giải và Hematocrit.
  • Rửa dạ dày và hút dạ dày, nếu bệnh nhân ăn được thì uống sữa và các thức ăn dễ hấp thu.
  • Điều trị phẫu thuật.

Xem thêm: Lá vú sữa chữa bệnh đau dạ dày

Theo y học cổ truyền

Hẹp môn vị thuộc bệnh danh “Phản vị”, “Đình ẩm”.

Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Tỳ vị hư hàn:

Ăn uống không điểu độ, lao động mệt mỏi, tình chí không điều hòa…là những nguyên nhân tổn thương tới tỳ dương, dẫn tới tỳ vị hư hàn, không thể làm chín nhừ thức ăn mà thành phản vị.

Tỳ vị thấp nhiệt:

Do uống quá nhiều rượu, thấp nhiệt nội trở, ảnh hưởng đén sự vận hóa của trung tiêu dần đến khí nghịch mà gây tổn.

Đàm ẩm:

Do uổng quá nhiều rượu, hút nhiều thuốc, thắt tình hoặc phòng dục quá độ…làm tổn thương đến công năng vận hóa của tỳ vị, khiến cho thức ăn không chuyển thành tinh hoa mà thành đàm ẩm, thấp trọc. Đàm ẩm nội trỗ khiến cho vị phủ mất chức năng thông giáng gây sớm ăn tối nôn, tối ăn sớm nôn.

Huyết ứ:

Các nguyên nhân trên đểu có thể dẫn tới khí hư, khí trệ, thức ăn không tiêu, đàm ngưng do huyết ứ. Ngoài ra do chấn thương, phẳu thuật cũng có thể dần tới huyết ứ. Huyết ứ làm vị mất chức năng hóa giáng, thức ăn không tiêu phản vị mà ra ngoài.

Hẹp môn vị nói chung là tắc nghẽn không hoàn toàn, có thể chia thành 2 loại:

  • Loại phù nề do viêm: Điều trị có kết quả tốt.
  • Loại hẹp do sẹo gây tắc nghèn hoàn toàn: Thường điều trị bẳng phẫu thuật. Hẹp môn vị có nhiều thể khác nhau.

Thể tỳ vị hư hàn

hep-mon-vi-bai-thuoc-dan-gian-2

Triệu chứng:

Vùng thượng vị lạnh đau, nôn thức ăn của bữa trước không tiêu, tinh thần mệt mỏi, ăn kém, đoản hơi ngại nói, tứ chi lạnh, sắc mặt vàng rơm, rêu lưỡi trắng, chất lưỡi nhạt, mạch tễ hoãn vô lực.

Bài thuốc:

Đẳng sâm 15g

Can khương 3g

Bạch truật 9g

Bạch khấu nhân 4,5g

Cam thảo 4,5g

Đinh hương 3g

Thể tỳ vị thấp nhiệt:

Triệu chứng:

Sau ăn trung quản trướng đầy, nôn ra thức ăn hôi chua, đại tiện bí, tiểu tiện vàng, miệng khát, ăn kém, rêu lưỡi vàng dầy, nhớt, mạch nhu sác.

Bài thuốc:

Trúc nhự 9g

Chi tử 9g

Trần bì 6g

Cam thảo 4,5g

Tỳ bà diệp 9g

Sinh khương 3g

Đại táo 9g

Đàm ẩm nội đình:

Triệu chứng:

Nôn thức ăn và dịch, thượng vị nổi cục, ngực sườn đầy tức, ợ hơi, tinh thần phần muội uất ức, đại tiện không thông, rêu lưỡi trắng trơn, mạch huyền họat.

Bài thuốc:

Phòng kỷ 15g

Tiêu mục 15g

Đình lịch tử 30g

Sinh đại hoàng 18 g

Ăn uổng điều độ, kiêng rượu và thuốc lá, giữ gìn tinh thần vui vẻ, tránh phòng dục quá độ.

Share.

Leave A Reply